Riêng tháng 7/2018 nhập khẩu 1,69 triệu tấn, tương đương 181,45 triệu USD, giảm 9,4% về lượng và giảm 15,8% về kim ngạch so với tháng 6/2018, nhưng tăng 10% về lượng và tăng 23,4% về kim ngạch so với cùng tháng năm 2017.

Giá than nhập khẩu trong tháng 7/2018 đạt 107,2 USD/tấn, giảm 7% so với tháng 6/2018 nhưng tăng 12% so với tháng 7/2017. Tính trung bình cả 7 tháng đầu năm nay, giá đạt 115,7 USD/tấn, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm ngoái.  

Indonesia là thị trường hàng đầu cung cấp than cho Việt Nam, đạt 6,39 triệu tấn, tương đương 450,33 triệu USD, chiếm 53,3% trong tổng lượng than nhập khẩu của cả nước và chiếm 32,5% trong tổng kim ngạch, so với cùng kỳ năm ngoái thì tăng rất mạnh 120% về lượng và tăng 133,6% về kim ngạch.

Australia là thị trường lớn thứ 2 cung cấp than cho Việt Nam đạt 2,78 triệu tấn, tương đương 438,81 triệu USD, chiếm 23,2% trong tổng lượng than nhập khẩu của cả nước và chiếm 31,7% trong tổng kim ngạch, tăng 16,9% về lượng và tăng 55% về kim ngạch.

Tiếp sau đó là thị trường Nga đạt 1,38 triệu tấn, tương đương 145,13 triệu USD, tăng 8,4% về lượng và tăng 21% về kim ngạch.

Lượng than nhập khẩu từ Trung Quốc mặc dù giảm 23,4% so với cùng kỳ, đạt 470.422 tấn, nhưng kim ngạch lại tăng mạnh 52,2%, đạt 470.422 tấn, tương đương 168,03 triệu USD.

Than nhập từ Malaysia cũng tăng tương đối mạnh 66,7% về lượng và tăng 74% về kim ngạch, đạt 190.872 tấn, tương đương 10,93 triệu USD.

Trong 7 tháng đầu năm nay, thị trường Nhật Bản nổi bật lên với mức tăng cực mạnh gấp 503,7 lần về lượng và tăng gấp 131 lần về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, mặc dù lượng nhập rất ít 14.607 tấn, tương đương 5,04 triệu USD. 

Nhập khẩu than 7 tháng đầu năm 2018

Thị trường

7T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

11.979.724

1.385.434.167

51,09

72,95

Indonesia

6.388.188

450.326.436

119,93

133,63

Australia

2.780.272

438.812.653

16,88

55,08

Nga

1.379.461

145.130.413

8,36

20,99

Trung Quốc

470.422

168.025.291

-23,4

52,16

Malaysia

190.872

10.933.886

66,66

73,97

Nhật Bản

14.607

5.035.829

50.268,97

13.004,58

(*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ