Trong đó, nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Malaysia đạt 4,41 tỷ USD, tăng mạnh 38,4% so với cùng kỳ. Trong đó, riêng tăng 7/2018 kim ngạch đạt 572,63 triệu USD, giảm 4,9% so với tháng 6/2018 nhưng tăng 17,9% so với tháng 7/2017.

Ở chiều ngược lại, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Malaysia chỉ đạt 2,38 tỷ USD, giảm 4,4%. Như vậy, Việt Nam nhập siêu từ thị trường này 2,02 tỷ USD, tăng mạnh 192,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong 7 tháng đầu năm nay hàng hóa các loại nhập khẩu từ thị trường Malaysia hầu hết đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó, đáng chú ý nhất là nhóm hàng khí gas mặc dù chỉ đạt 14,77 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ thì tăng rất mạnh gấp 11,1 lần. Bên cạnh đó, nhập khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh cũng tăng mạnh 225,3%, đạt 20,02 triệu USD; vải tăng 106%, đạt 55,21 triệu USD; thủy sản tăng 88%, đạt 4,18 triệu USD; phân bón tăng 75,8%, đạt 26,58 triệu USD; hóa chất tăng 74,9%, đạt 149,86 triệu USD. 

Tuy nhiên, nhóm hàng dược phẩm nhập khẩu từ Malaysia sụt giảm mạnh nhất 71%, chỉ đạt 2,33 triệu USD. Nhập khẩu còn giảm mạnh ở một số nhóm hàng sau: Phương tiện vận tải giảm 43%, đạt 3,52 triệu USD; nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 38,8%, đạt 2 triệu USD; chất thơm, mỹ phẩm giảm 31,7%, trị giá 5,36 triệu USD).     

Xét về kim ngạch, xăng dầu là nhóm hàng nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Malaysia, với gần 1,38 tỷ USD, chiếm 31,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này,  tăng mạnh 102,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Sau đó là nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 721,88 triệu USD, chiếm 16,4% trong tổng kim ngạch, tăng 21,9%.

Nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 453,31 triệu USD, chiếm 10,3%, tăng 39,1%; kim loại thường đạt 204,43 triệu USD, chiếm 4,6%, tăng 81,9%; dầu mỡ động thực vật đạt 193,43 triệu USD, chiếm 4,%, giảm 26%.

Nhập khẩu hàng hóa từ  Malaysia 7 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD 

Nhóm hàng

T7/2018

+/- so với T6/2018 (%)*

7T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch NK

572.630.910

-4,85

4.408.324.468

38,41

Xăng dầu các loại

142.828.282

-23,56

1.379.636.681

102,26

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

102.499.732

-5,14

721.878.990

21,87

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

73.365.884

17,19

453.308.607

39,12

Kim loại thường khác

31.898.279

3,39

204.433.691

81,94

Dầu mỡ động, thực vật

28.346.813

-26,72

193.434.963

-26,22

Chất dẻo nguyên liệu

25.392.135

13,73

170.648.540

18,41

Hàng điện gia dụng và linh kiện

9.374.233

-25,95

159.716.056

-1,11

Hóa chất

22.444.484

38,09

149.859.165

74,91

Sản phẩm hóa chất

20.576.677

23,38

121.223.908

9,33

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

4.866.089

61,6

66.592.274

40,43

Sản phẩm từ chất dẻo

9.993.513

18,92

58.618.574

-2,17

Vải các loại

10.583.487

24,53

55.206.714

106,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

8.419.080

2,44

51.722.238

-0,72

Dầu thô

 

 

41.813.662

 

Sản phẩm từ cao su

4.862.572

-5,48

35.734.911

20,47

Giấy các loại

4.874.006

-1,86

33.341.824

2,48

Sắt thép các loại

5.732.663

12,63

30.830.336

23,09

Chế phẩm thực phẩm khác

3.206.643

-25,73

28.139.588

0,63

Phân bón các loại

104.046

-95,96

26.584.608

75,81

Sản phẩm từ sắt thép

5.434.977

73,76

25.557.655

8,2

Dây điện và dây cáp điện

3.401.738

13,88

23.809.778

23,16

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

5.997.263

93,1

22.749.020

31,64

Cao su

3.034.736

67,87

21.667.280

38,05

Sữa và sản phẩm sữa

3.483.362

37,09

20.858.054

-17,52

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.932.793

9,8

20.051.131

17,62

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

1.939.238

-11,59

20.018.564

225,33

Linh kiện, phụ tùng ô tô

2.537.667

-1,23

18.737.596

23,69

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

2.283.977

17,67

17.060.886

2,79

Xơ, sợi dệt các loại

2.509.792

-3,66

16.043.148

29,03

Khí đốt hóa lỏng

 

-100

14.765.582

1,013,18

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

2.370.055

54,34

12.743.124

20,22

Sản phẩm từ kim loại thường khác

1.970.664

-10,95

11.808.024

15,14

Than các loại

1.619.738

948,29

10.933.886

73,97

Sản phẩm từ giấy

834.942

1,55

5.540.128

-1,45

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

663.334

-16,06

5.364.043

-31,66

Hàng thủy sản

858.536

19,19

4.180.548

88,12

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

72.325

-97,76

3.518.799

-43

Dược phẩm

292.755

-60,02

2.331.561

-71,04

Quặng và khoáng sản khác

142.964

65,28

2.118.077

41,98

Nguyên phụ liệu thuốc lá

246.250

-23,01

2.002.953

-38,82

Hàng rau quả

127.157

-45,12

1.735.232

17,8

(*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)