Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 23/9/1975. Từ đó đến nay, quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa hai nước ngày càng phát triển tích cực, sâu rộng, hiệu quả và toàn diện. Từ nhiều năm nay, Đức là một trong những đối tác quan trọng nhất của Việt Nam ở châu Âu.

Kim ngạch thương mại hai chiều năm 2016 đạt 8,78 tỷ USD; trong 7 tháng đầu năm 2017 kim ngạch thương mại giữa hai nước đã đạt 5,44 tỷ USD (tăng 9,9% so với 7 tháng đầu năm ngoái). Việt Nam xuất khẩu sang Đức chủ yếu là điện thoại và linh kiện máy tính, hàng dệt may, giày dép, cà phê, nông thủy sản… với kim ngạch đạt 3,68 tỷ USD (tăng 7,9% so với cùng kỳ).

Việt Nam nhập từ Đức chủ yếu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải, ô tô, hóa chất, dược phẩm, các sản phẩm sữa với kim ngạch đạt 1,76 tỷ USD (tăng 14,3% so với cùng kỳ).

Việt Nam liên tục xuất siêu sang thị trường Đức và đã đạt mức 1,92 tỷ USD trong 7 tháng qua, tăng 2,6% so với cùng kỳ năm ngoái.    

Về nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Đức, nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng với 720,34 triệu USD, chiếm 40,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị  trường này, tăng nhẹ 0,9% so với cùng kỳ; tiếp đến là các nhóm hàng dược phẩm 187,68 triệu USD, tăng 39%; linh kiện, phụ tùng ô tô 101,75 triệu USD, tăng 61%; sản phẩm hóa chất 89,39 triệu USD, tăng 11,8%.

Nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Đức trong 7 tháng đầu năm nay tăng ở đa số các nhóm hàng so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó tăng mạnh nhất là nhóm hàng sắt thép, tuy kim ngạch không cao, chỉ 15,05 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ thì tăng mạnh 136,8%. Bên cạnh đó nhập khẩu phân bón từ Đức cũng tăng mạnh trên 59%, đạt 9,68triệu USD; nhập khẩu kim loại thường tăng 58%, đạt 10,66 triệu USD; chế phẩm thực phẩm tăng 56%, đạt 4,1 triệu USD.

Tuy nhiên nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá; dây điện và dây cáp điện và ô tô nguyên chiếc từ Đức lại sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 73,73%, 30,1% và 28% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Nhập khẩu hàng hóa từ Đức 7 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

7T/2017

7T/2016

% so sánh

Tổng kim ngạch

1.759.067.262

1.539.277.238

+14,28

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

720.336.528

713.793.301

+0,92

Dược phẩm

187.681.966

134.894.978

+39,13

Linh kiện, phụ tùng ô tô

101.747.917

63.201.855

+60,99

Sản phẩm hóa chất

89.388.057

79.989.628

+11,75

Chất dẻo nguyên liệu

59.623.148

42.859.568

+39,11

Ô tô nguyên chiếc các loại

45.815.480

63.604.613

-27,97

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

41.165.648

31.368.810

+31,23

Gỗ và sản phẩm gỗ

35.210.124

28.535.059

+23,39

Sữa và sản phẩm sữa

34.726.087

30.096.265

+15,38

Sản phẩm từ sắt thép

34.531.818

25.895.957

+33,35

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

34.479.213

41.360.611

-16,64

Hóa chất

32.481.946

27.640.564

+17,52

Sản phẩm từ chất dẻo

24.138.194

21.060.137

+14,62

Vải các loại

22.677.323

20.036.337

+13,18

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

21.249.132

18.728.594

+13,46

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

19.550.370

12.401.289

+57,65

Sắt thép các loại

15.048.395

6.354.357

+136,82

Kim loại thường khác

10.662.321

6.745.494

+58,07

Phân bón các loại

9.683.404

6.073.779

+59,43

Sản phẩm từ cao su

8.777.025

8.060.716

+8,89

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

8.048.219

5.872.870

+37,04

Nguyên phụ liệu dược phẩm

7.698.150

6.756.206

+13,94

Sản phẩm từ kim loại thường khác

6.105.339

5.369.357

+13,71

Giấy các loại

5.400.581

5.704.834

-5,33

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.351.428

3.373.857

+28,97

Chế phẩm thực phẩm khác

4.104.503

2.630.203

+56,05

Dây điện và dây cáp điện

4.015.702

5.769.095

-30,39

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

3.927.317

3.232.629

+21,49

Cao su

2.998.992

2.784.934

+7,69

Sản phẩm từ giấy

2.352.518

2.021.396

+16,38

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.183.415

2.101.700

+3,89

Quặng và khoáng sản khác

1.535.560

1.745.619

-12,03

Nguyên phụ liệu thuốc lá

337.893

1.286.249

-73,73