Hầu hết tất cả các mặt hàng xuất khẩu sang Thổ Nhỹ Kỳ trong 4 tháng đầu năm 2019 đều sụt giảm về trị giá. Như gỗ và sản phẩm gỗ giảm 81,46% đạt 1,1 triệu USD; Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày giảm 52,6% đạt 995.094 USD; Hàng dệt, may giảm 41,95% đạt 8,2 triệu USD; Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng có thị phần cao nhất, chiếm 51,05% đạt 227,51 triệu USD, giảm 26,12% so với cùng kỳ năm 2018.
Gạo là mặt hàng xuất khẩu sang Thổ Nhỹ Kỳ trong 4T/2019 sụt giảm mạnh cả về lượng (-89,04%) đạt 477 tấn và trị giá (-90,51%) đạt 236.872 USD. Kế đến là chất dẻo nguyên liệu giảm 63,64% về lượng đạt 64 tấn và giảm 52,62% về trị giá đạt 140.240 USD. Chè cũng giảm 50% và 52,95% tương ứng lần lượt với lượng và trị giá…
Trong lĩnh vực đầu tư, nhiều doanh nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ đã trì hoãn quyết định đầu tư do diễn biến kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ không thuận lợi và doanh nghiệp Việt Nam cũng chưa dám dự định đầu tư sang Thổ Nhĩ Kỳ. Không có hoạt động xúc tiến thương mại đáng kể nào được tiến hành giữa hai nước và đóng góp vào tăng trưởng thương mại.
Tuy vậy, vẫn có hai nhóm hàng xuất khẩu sang Thổ Nhỹ Kỳ trong 4 tháng đầu năm 2019 tăng trưởng kim ngạch, nhưng chỉ với mức tăng rất nhẹ. Sắt thép các loại tăng 11,57% đạt 1,03 triệu USD; Sản phẩm từ chất dẻo tăng 7,02% đạt 3,03 triệu USD.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường TNK 4T/2019

Mặt hàng

4T/2019

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

445.667.644

 

-26,13

Hàng thủy sản

 

3.328.485

 

13,64

Chè

81

156.061

-50,00

-52,95

Hạt tiêu

1.364

3.093.747

29,17

-0,98

Gạo

477

236.872

-89,04

-90,51

Chất dẻo nguyên liệu

64

140.240

-63,64

-52,62

Sản phẩm từ chất dẻo

 

3.028.750

 

7,02

Cao su

7.803

10.649.530

-2,80

-10,66

Sản phẩm từ cao su

 

1.471.091

 

-33,08

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

1.103.633

 

-81,46

Xơ, sợi dệt các loại

21.292

46.983.880

-16,03

-25,08

Hàng dệt, may

 

8.202.334

 

-41,95

Giày dép các loại

 

9.066.102

 

-21,87

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

995.094

 

-52,60

Sắt thép các loại

726

1.036.135

15,42

11,57

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

69.409.173

 

-30,53

Điện thoại các loại và linh kiện

 

227.514.949

 

-26,12

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

10.139.506

 

-7,83

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

5.769.793

 

-2,95

Hàng hóa khác

 

43.342.269

 

-21,15

                                    (*Tính toán số liệu từ TCHQ)

Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ trong năm 2018 biến động cùng chiều với xu hướng suy giảm nhập khẩu của Thổ Nhĩ Kỳ, điều này là dễ hiểu bởi vì quan hệ thương mại giữa hai nước dựa trên các chính sách thương mại trên cơ cớ sở tối huệ quốc và không có những thay đổi hay ưu đãi đặc biệt, đáng kể tác động đến chính sách thương mại giữa hai nước trong năm 2017. Hay nói cách khác, do không có những ưu đãi trong thương mại giữa hai nước và các hoạt động xúc tiến thương mại đáng kể giữa hai nước nên kim ngạch thương mại giữa hai nước vận động theo tình hình chung tại Thổ Nhĩ Kỳ.