New Zealand là đối tác thương mại lớn thứ 31 của Việt Nam trong khi Việt Nam là đối tác lớn thứ 17 của New Zealand. Những năm gần đây, New Zealand đang dần trở thành bạn hàng tiềm năng của Việt Nam. Theo thống kê, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và New Zealand tăng đều qua các năm gần đây và đạt ngưỡng 1 tỷ USD năm 2018.
Quặng và khoáng sản khác là nhóm hàng sụt giảm mạnh về cả lượng (-96,56%) đạt 400 tấn và trị giá (-95,19%) đạt 38.000 USD khi xuất khẩu sang New Zealand trong tháng 4/2019. Đây cũng là nhóm hàng sụt giảm mạnh nhất trong cả 4 tháng đầu năm 2019 về cả lượng và trị giá xuất khẩu tương ứng (-49,49%) và (-49%).
Trong tháng 4/2019, hạt điều là mặt hàng có lượng và trị giá xuất khẩu giảm mạnh thứ hai tương ứng (-53,4%) và (-53,92%). Tuy nhiên tính cả 4 tháng đầu năm 2019, chỉ có trị giá sụt giảm 12,34% đạt 6,26 triệu USD, còn lượng hạt điều vẫn tăng 15,06% đạt 848 tấn.
New Zealand tăng nhập khẩu khá nhiều mặt hàng của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019. Điển hình là hàng dệt, may tăng 47,89% đạt 9,31 triệu USD; Giày dép các loại tăng 39,17% đạt 10,94 triệu USD…
4 tháng đầu năm 2019, điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng chiếm thị phần lớn nhất 42,23% đạt 76,41 triệu USD, tăng 14,46% so với cùng kỳ năm 2018.
Ngoài những nhóm hàng trên, New Zealand sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam có thể sớm xuất khẩu các loại quả nhiệt đới vào thị trường này; tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp; đào tạo nâng cao năng lực cho Việt Nam trong các lĩnh vực ưu tiên của hai bên và khẳng định quyết tâm đưa kim ngạch thương mại hai chiều đạt mục tiêu 1,7 tỷ USD vào năm 2020.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường New Zealand 4T/2019

Mặt hàng

4T/2019

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

180.934.879

 

15,11

Hàng thủy sản

 

6.570.355

 

7,72

Hạt điều

848

6.259.194

15,06

-12,34

Cà phê

600

1.070.689

-22,98

-25,84

Quặng và khoáng sản khác

12.622

889.518

-49,49

-49,00

Sản phẩm từ chất dẻo

 

2.862.674

 

-6,36

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

6.087.457

 

-7,97

Hàng dệt, may

 

9.317.539

 

47,89

Giày dép các loại

 

10.943.895

 

39,17

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

18.460.090

 

4,30

Điện thoại các loại và linh kiện

 

76.411.062

 

14,46

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

10.730.956

 

4,02

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

828.357

 

-34,53

Hàng hóa khác

 

30.503.094

 

46,10

                                    (*Tính toán số liệu từ TCHQ)