Theo tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan, trong 6 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu nhóm hàng dầu thô của Việt Nam ra thị trường nước ngoài đạt 3,83 triệu tấn, thu về 1,53 tỷ USD (tăng 7,4% về lượng và tăng 35,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016); trong đó riêng tháng 6/2017 cả nước đã xuất khẩu 968.818 tấn dầu thô, thu về gần 339,8 triệu USD (tăng mạnh 41% về lượng và tăng 24,7% về kim ngạch so với tháng 5/2017)

Giá xuất khẩu dầu thô trung bình 6 tháng đầu năm nay đạt 398,4 USD/tấn (tăng trên 26% so với cùng kỳ năm ngoái). 

Việt Nam xuất khẩu dầu thô sang 8 thị trường chủ yếu; trong đó nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc, với gần 1,36 triệu tấn (giảm 39% so với cùng kỳ năm ngoái), trị giá 542,9 triệu USD (giảm 22%). Xuất khẩu dầu thô sang Trung Quốc chiếm 36% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước.

Sau thị trường chủ đạo Trung Quốc, dầu thô Việt Nam còn xuất sang Nhật Bản 548.945 tấn, trị giá 220,8 triệu USD (tăng 254% về lượng và tăng 362% về kim ngạch); Thái Lan 535.389 tấn, trị giá 217,35 triệu USD (tăng 218% về lượng và tăng 288% về kim ngạch) và một số thị trường khác.

Thị trường nổi bật nhất trong 6 tháng đầu năm 2017 là thị trường Singapore, lượng dầu thô xuất khẩu sang thị trường này tăng đột biến gấp 13,4 lần so với cùng kỳ năm ngoái và trị giá cũng tăng gấp 15,6 lần so với cùng kỳ (đạt 514.303 tấn, tương đương 200,34 triệu USD).    

Với thị trường Trung Quốc, tuy lượng dầu thô xuất khẩu đạt cao nhất, nhưng giá xuất khẩu lại không cao bằng các thị trường khác, chỉ đạt trung bình 399,8 USD/tấn (tăng 28% so với cùng kỳ năm ngoái). Còn xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ tuy số lượng rất ít, chỉ chiếm 1% tổng lượng dầu thô xuất khẩu của cả nước, nhưng giá xuất khẩu lại đạt cao nhất 421,8 USD/tấn (tăng 38,5% so với cùng kỳ năm ngoái).    

Thị trường xuất khẩu dầu thô 6 tháng đầu năm 2017

Thị trường

6T/2017

 

+/- (%) 6T/2017 so với cùng kỳ

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

3.829.225

1.525.737.768

+7,40

+35,57

Trung quốc

1.357.823

542.899.851

-38,82

-21,56

Nhật Bản

548.945

220.798.786

+254,40

+362,43

Thái Lan

535.389

217.351.786

+218,48

+287,50

Singapore

514.303

200.344.903

+1235,78

+1455,99

Malaysia

359.368

138.977.667

+41,32

+69,21

Australia

299.693

118.898.154

-11,79

+17,60

Hàn Quốc

78.152

32.162.860

-38,31

-30,16

Hoa Kỳ

33.657

14.197.445

-69,54

-57,81

(Tính toán theo số liệu của Tổng cục Hải quan)