Kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy tính từ đầu năm đến hết tháng 6/2016

Trị giá

(USD)

So sánh với tháng trước (%)

Tháng 1

38.960.485

-4,7

Tháng 2

24.501.686

-37,1

Tháng 3

46.476.494

+89,7

Tháng 4

50.896.485

+9,8

Tháng 5

51.433.415

+1,1

Tháng 6

39.183.308

-23,8

Nguồn: TCHQ

Như vậy, 6 tháng đầu năm nay, xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy biến động tăng/giảm, với 3 tháng tăng và 3 tháng giảm, thang tăng mạnh nhất là tháng 3, tăng 89,7% so với tháng 2, đạt 46,4 triệu USD, ngược lại, tháng suy giảm mạnh nhất là tháng 2, giảm 37,1% so với tháng 1, tương ứng với 24,5 triệu USD.

Việt Nam xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy sang 16 quốc gia trên thế giới, những quốc gia đạt kim ngạch trên 10 triệu USD, gồm Australis, Singpaore, Campuchia, Nhật Bản, Đài Loan và Hoa Kỳ, trong số những quốc gia này Hoa Kỳ đạt kim ngạch cao nhất, chiếm 24% tổng kim ngạch, đạt 60,7 triệu USD, tăng 13,76% so với cùng kỳ; đứng thứ hai là Đài Loan, tăng 11,26%, đạt 39,8 triệu USD; kế đến là Campuchia, đạt 19,9 triệu USD, tăng 17,34%...

Ngoài những quốc gia xuất khẩu chính kể trên, Việt Nam còn xuất khẩu sang các quốc gia khác như Hàn Quốc, Lào, Trung Quốc….

Nhìn chung, 6 tháng đầu năm nay xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy sang các quốc gia đều với tốc độ tăng trưởng dương, số này chiếm gần 69%, trong đó xuất khẩu sang Lào tăng mạnh vượt trội, tăng 43,17%, ngược lại số quốc gia với tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 31,25% và xuất sang Hàn Quốc giảm ít nhất, chỉ giảm 5,88% so với cùng kỳ.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy 6 tháng 2016

ĐVT: USD

Thị trường

6 tháng 2016

So sánh với cùng kỳ 2015 (%)

Tổng cộng

252.426.448

6,0

Hoa Kỳ

60.754.425

13,76

Đài Loan

39.859.641

11,26

Nhật Bản

39.793.797

6,92

Campuchia

19.931.671

17,34

Singapore

17.647.206

-11,32

Australia

11.420.600

-9,73

Malaysia

9.726.826

-15,86

Hong Kong

5.082.631

-15,49

Hàn Quốc

4.003.104

-5,88

Thái Lan

3.982.941

6,98

Philippin

3.702.900

33,15

Lào

2.602.462

43,17

Trung Quốc

1.800.522

40,37

UAE

1.384.920

36,78

Anh

1.182.953

21,00

Đức

677.430

-15,07

 Nguồn: VITIC