Trung Quốc lục địa và Philippines vẫn dẫn đầu tốc độ nhập khẩu giấy và sản phẩm từ giấy của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm nay, trong đó Trung Quốc là thị trường đạt kim ngạch cao nhất chiếm 24,67% đạt 222,09 triệu USD, tăng gấp 2,1 lần (tức tăng 110,1%) so với cùng kỳ, mặc dù trong tháng 11/2018 kim ngạch giảm 5,4% so với tháng 10/2018 và giảm 28,11% so với tháng 11/2017 chỉ với 11,96 triệu USD. Đối với thị trường Philippines, tuy chỉ đạt 24,02 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tăng gấp 2,2 lần (tức tăng 116,62%), riêng tháng 11/2018 thì kim ngạch suy giảm 43,33% chỉ với 1,35 triệu USD, nhưng nếu so sánh với tháng 11/2017 thì tăng 32,07%.
Ngoài Trung Quốc lục địa là thị trường xuất khẩu chủ lực, Việt Nam còn xuất khẩu giấy và sản phẩm giấy sang các thị trường như Mỹ, Đài Loan (TQ) và Nhật Bản đều đạt kim ngạch trên 70 triệu USD, cụ thể Mỹ đạt 99,31 triệu USD, tăng 23,21%; Đài Loan (TQ) đạt 86,92 triệu USD tăng 10,7%) và Nhật BẢn đạt 76,74 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ giảm nhẹ 4,04%.
Nhìn chung, 11 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm 87,5% và ngược lại thị trường suy giảm chiếm 12,5% trong đó xuất sang Đức tiếp tục sụt giảm mạnh, nếu như 10 tháng đầu năm xuất sang thị trường này giảm 17,39% thì nay 11 tháng năm 2018 giảm 17,37% so với cùng kỳ tương ứng với 2,03 triệu USD.

Thị trường xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy 11 tháng năm 2018

Thị trường

T11/2018 (USD)

+/- so với T10/2018 (%)*

10T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ năm 2017 (%)*

Trung Quốc

11.965.423

-5,4

222.099.039

110,1

Hoa Kỳ

7.747.595

12,05

99.311.062

23,21

Đài Loan

9.694.836

10,11

86.927.320

10,7

Nhật Bản

6.573.054

1,67

76.741.674

-4,04

Campuchia

5.556.447

-4,21

60.188.609

24,88

Indonesia

5.161.331

10,23

42.124.287

45,57

Singapore

3.022.393

-6,55

35.420.620

5,68

Australia

3.386.074

-11,24

31.027.794

4,72

Thái Lan

4.079.618

61,93

30.127.938

46,38

Philippines

1.354.283

-43,33

24.023.776

116,62

Hàn Quốc

2.766.819

45,37

21.940.485

76,94

Hồng Kông (TQ)

739.888

-4,36

7.276.491

12,03

Lào

472.001

39,43

4.676.995

3,77

UAE

1.230.772

205,74

4.672.340

33,95

Anh

402.810

-13,27

2.398.779

43,15

Đức

95.850

-57,84

2.035.020

-17,37

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)