Thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho biết, tháng 9/2017 kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm của cả nước đã thu về 640,8 triệu USD, giảm 2,4% so với tháng 8, tính chung từ đầu năm đến hết tháng 9 kim ngạch mặt hàng này đạt 5,5 tỷ USD, tăng 11,33% so với cùng kỳ năm 2016.
Theo Tổng Thư ký Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, trong 9 tháng năm 2017 thị trường Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, EU và Hàn Quốc là 5 thị trường xuất khẩu quan trọng nhất. Bình quân giá trị kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam vào 5 thị trường này chiếm gần 90% trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam. Nguyên nhân mang lại tốc độ tăng trưởng trên, do năm 2017, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ván nhân tạo, ván dăm, MDF và gỗ viên nén tăng rất mạnh trong khi những năm trước, tỷ lệ xuất khẩu mặt hàng này ở mức thấp. Bên cạnh đó, ngành gỗ Việt Nam còn khai thác được thêm nhiều thị trường mới và đây sẽ là tiền đề để kim ngạch xuất khẩu gỗ tăng trưởng trong những năm tới.
Với tốc độ tăng trưởng bình quân 11%/tháng, và thời vụ xuất khẩu chính của ngành gỗ là tháng 3 tháng cuối năm, dự báo năm 2017 xuất khẩu gỗ của Việt Nam khả năng đạt mức 8 tỷ USD, vượt chỉ tiêu đề ra từ đầu năm là 7-7,5 tỷ USD.
Trong số thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 9 tháng đầu năm 2017, thị trường Hoa Kỳ dẫn đầu về kim ngạch 2,3 tỷ USD – đây cũng là thị trường chủ lực chiếm 42,5% thị phần – tăng 18,72% so với cùng kỳ. Tuy có vị trí địa lý thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa nhưng Trung Quốc chỉ đứng thứ hai sau Hoa Kỳ, chiếm 14,12% đạt 782,9 triệu USD, tăng 9,08% kế đến là Nhật Bản Hàn Quốc với kim ngạch đạt lần lượt 764,9 triệu USD và 468,8 triệu USD, tăng tương ứng 5% và 10,17% so với cùng kỳ.
Ngoài ba thị trường xuất khẩu chủ lực kể trên, nhóm hàng gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam còn xuất sang các thị trường khác nữa như: Australia, Đức, Pháp, Singapore, Nam Phi….
Đối với thị trường Đan Mạch, tuy kim ngạch xuất sang thị trường này chỉ đạt 16,5 triệu USD, nhưng đây cũng là thị trường khá tiềm năng cho các doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và sản phẩm trong thời gian tới, khi mức độ xuất khẩu sang thị trường Đan Mạch tăng mạnh vượt trội so với cùng kỳ 2016, tăng 64,67%.
Nhìn chung, 9 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng gỗ và sản phẩm gỗ sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm phần lớn trên 60% và ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chiếm 39,4% trong đó xuất sang thị trường Hongkong (Trung Quốc) và Campuchia giảm mạnh nhất, cùng giảm trên 43%, tương ứng với 14 triệu USD và 5,3 triệu USD.
Đặc biệt, thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 9 tháng đầu năm nay có thêm thị trường Kuwait, tuy nhiên kim ngạch chỉ đạt ở mức khiêm tốn, trên 7,4 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 9 tháng 2017 – ĐVT: USD

 

9 tháng 2017

9 tháng 2016

So sánh (%)

Tổng

5.543.973.334

4.979.920.798

11,33

Hoa Kỳ

2.358.900.434

1.987.005.530

18,72

Trung Quốc

782.914.933

717.741.554

9,08

Nhật Bản

764.999.132

728.600.598

5,00

Hàn Quốc

468.890.417

425.599.396

10,17

Anh

210.706.187

231.004.386

-8,79

Australia

120.834.116

121.163.840

-0,27

Canada

114.811.834

96.257.170

19,28

Đức

77.848.404

71.777.097

8,46

Pháp

72.439.650

71.468.008

1,36

Hà Lan

54.278.620

50.363.941

7,77

Đài Loan

44.380.037

46.832.970

-5,24

Ấn Độ

44.193.661

38.085.101

16,04

Malaysia

37.630.224

30.575.599

23,07

Thụy Điển

20.332.289

15.900.505

27,87

Bỉ

20.241.663

21.089.080

-4,02

Tây Ban Nha

19.831.662

15.252.635

30,02

UAE

19.798.315

14.511.307

36,43

New Zealand

19.478.816

20.757.976

-6,16

Italy

19.077.142

19.313.596

-1,22

Saudi Arabia

16.985.162

17.036.307

-0,30

Thái Lan

16.877.974

15.577.043

8,35

Đan Mạch

16.581.202

10.069.161

64,67

Singapore

14.235.294

12.059.449

18,04

Hồng Kông (Trung Quốc)

14.062.760

24.860.034

-43,43

Thổ Nhĩ Kỳ

10.735.758

10.503.064

2,22

Ba Lan

10.125.005

10.343.984

-2,12

Nam Phi

6.830.834

5.169.016

32,15

Mexico

5.623.027

9.384.880

-40,08

Campuchia

5.356.601

9.416.559

-43,12

Na Uy

3.700.514

3.184.494

16,20

Hy Lạp

3.024.732

2.612.384

15,78

Nga

2.415.525

2.252.349

7,24

Bồ Đào Nha

1.610.301

1.809.651

-11,02

Phần Lan

817.629

1.305.819

-37,39

Áo

772.320

1.021.348

-24,38

Thụy Sỹ

692.333

722.073

-4,12

Séc

525.320

501.935

4,66

(tính toán số liệu từ TCHQ)