Việt Nam xuất khẩu những mặt hàng chủ yếu sang Thụy Sĩ như: Hàng thủy sản; máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng; giày dép các loại; hàng dệt may…trong đó mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất sang thị trường Thụy Sĩ trong 3 tháng đầu năm 2016 là hàng thủy sản, trị giá 6,44 triệu USD, giảm 13,61% (Việt Nam chủ yếu xuất khẩu tôm sú thịt, cá ngừ đóng hộp); tiếp đến là mặt hàng giày dép, trị giá 3,07 triệu USD.

Đáng chú ý xuất khẩu cà phê sang thị trường Thụy Sỹ tăng mạnh, tăng 233,98% về lượng và tăng 164,69% về trị giá. Xuất khẩu sản phẩm gốm sứ cũng tăng mạnh, tăng 294,29% so với cùng kỳ năm trước.

Theo Thương vụ Việt Nam tại Thụy Sỹ theo yêu cầu từ nước này hàng nông sản Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung của châu Âu mới được nhập khẩu. châu Âu là một trong những thị trường chiến lược của hàng hóa Việt Nam, trong đó có mặt hàng nông sản. Hiện 28 quốc gia trong khu vực trong đó có Thụy Sỹ đã hoàn toàn mở cửa cho hàng hóa Việt Nam, nên gần như không còn bất kể hàng rào nào cản trở việc xuất khẩu nông sản sang thị trường này.

Ngoài vấn đề kiểm dịch, an toàn thực phẩm, vấn đề hoàn toàn phụ thuộc các doanh nghiệp xuất khẩu. Do không có nhiều doanh nghiệp Việt tham gia thị trường khó tình này, nên các đơn vị cần tăng cường năng lực xuất khẩu, các vùng trồng trong nước cũng phải đáp ứng chặt chẽ tiêu chuẩn đề ra để đối tác yên tâm về chất lượng.

Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ về xuất khẩu sang Thụy Sĩ 3 tháng đầu năm 2016

Mặt hàng

3Tháng/2016

3Tháng/2015

+/-(%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

122.893.388

 

42.431.323

 

+189,63

Hàng thủy sản

 

6.442.546

 

7.457.279

 

-13,61

Giày dép các loại

 

3.070.977

 

3.726.225

 

-17,58

Cà phê

1.730

2.880.474

518

1.088.227

+233,98

+164,69

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng

 

5.568.192

 

8.234.349

 

-32,4

Hàng dệt may

 

1.763.942

 

2.220.896

 

-20,58

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

 

1.227.930

 

1.602.180

 

-23,36

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

2.857.250

 

1.959.010

 

+45,85

Gỗ và sp gỗ

 

540.652

 

591.437

 

-8,59

Sản phẩm từ chất dẻo

 

317.163

 

614.068

 

-48,35

Sản phẩm gốm sứ

 

106.056

 

26.898

 

+294,29