Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói thảm trong tháng 8 đạt 23,1 triệu USD tăng 16,5% so với tháng 7 – đây là tháng trưởng đầu tiên sau hai tháng giảm liên tiếp – nâng kim ngạch xuất khẩu 8 tháng đầu năm 2017 lên 170,7 triệu USD, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm 2016.

Sản phẩm mây, tre, cói thảm của Việt Nam đã xuất khẩu trên 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó thị trường EU chiếm thị phần lớn nhất, chiếm 35,5% tổng kim ngạch, đạt 60,7 triệu USD, tăng 7,76%.
Trong số thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thì Nhật Bản và Mỹ là hai thị trường đạt kim ngạch cao nhất, chiếm 40% tổng kim ngạch, trong đó thị trường Nhật đạt trên 5 triệu USD, tăng 22,62% và thị trường Mỹ 4,4 triệu USD, giảm 11,18% so với cùng kỳ 2016.
Ngoài hai thị trường kể trên đạt kim ngạch cao, phải kể đến các thị trường như Đức, Hàn Quốc và Australia đều có kim ngạch trên 1 triệu USD, trong đó thị trường Đức trên 2 triệu USD, giảm 9,91%; thị trường Hàn Quốc 1,2 triệu USD,giảm 15,10% và Australia 1 triệu USD, tăng 49,26% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 61,9% trong đó xuất sang thị trường Bỉ tăng mạnh nhất, trên 52% tuy kim ngạch chỉ đạt 2,4 triệu USD, ngược lại kim ngạch xuất sang thị trường bị suy giảm chiếm 38% và xuất sang thị trường Nga giảm mạnh, giảm 83,15% tương ứng với 372,6 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu mây, tre, cói thảm 8 tháng 2017 (ĐVT: USD)

Thị trường

Tháng 8/2017

8 tháng 2017

So tháng trước (%)

So cùng kỳ năm trước (%)

Tổng

23.153.848

170.722.322

16,5

1,5

Australia

1.051.572

6.983.381

10,55

49,26

Anh

943.088

6.846.448

12,01

10,69

Hàn Quốc

1.290.102

6.649.780

121,45

-15,10

Pháp

946.676

6.112.995

12,22

15,46

Trung Quốc

824.357

5.195.371

3,20

25,31

Tây Ban Nha

718.513

5.091.443

25,61

7,17

Đài Loan

865.686

4.533.141

45,69

-12,30

Canada

492.743

4.062.407

56,87

-1,59

Hoa Kỳ

4.430.004

35.349.218

2,37

-11,18

Nhật Bản

5.091.647

33.051.129

20,47

22,62

Thụy Điển

550.532

3.961.894

32,64

21,37

Italy

639.159

3.612.638

48,92

5,54

Bỉ

260.185

2.414.056

38,77

52,66

Ba Lan

204.843

2.088.733

25,86

-17,86

Đức

2.025.160

17.966.769

16,91

-9,91

Hà Lan

916.901

10.686.476

-8,13

37,87

Đan Mạch

138.17

1.907.844

-9,28

20,42

Brazil

44.952

729.991

80,95

3,16

Nga

54.408

372.646

85,91

-8,91

Ấn Độ

39.87

220.689

-18,37

-83,15

(tính toán theo số liệu của TCHQ)