Hoa Kỳ, Hà Lan và Trung Quốc là 3 thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại hạt điều của Việt Nam; trong đó xuất sang Hoa Kỳ đạt 407,5 triệu USD, chiếm 33,6% trong tổng kim ngạch, tăng nhẹ trên 3% so với cùng kỳ; xuất sang Hà Lan đạt 161,67 triệu USD, chiếm 13,35%, tăng 27,48%; sang Trung Quốc đạt 159,6 triệu USD, chiếm 13,2%, tăng 20,33%.

Xuất khẩu hạt điều 6 tháng đầu năm nay tăng mạnh ở một số thị trường như: Pakistan  (tăng 237%), Philippines  (tăng 138,7%, )Ấn Độ (tăng 131%). Tuy nhiên, xuất khẩu lại giảm mạnh ở một số thị trường như: Bỉ (giảm 36,4%),  Nam Phi (giảm 35,9%), Đài Loan (giảm 29,5%).

Thị trường hạt điều cả nội địa và quốc tế hiện đang giao dịch khá sôi động. Nhu cầu mua vào của Trung Quốc, Mỹ và EU đã bắt đầu tăng trong quý III, để chuẩn bị cho dịp Tết Trung thu, lễ Giáng sinh 2016 và năm mới 2017. Nhu cầu tiêu thụ và giá điều nhân tại thị trường Ấn Độ cũng đang tăng cao.

Do yêu cầu khắt khe của thị trường quốc tế, đặc biệt là việc kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm nông sản xuất nhập khẩu, nên khách hàng chỉ quan tâm và mua hàng của những nhà máy uy tín, có chứng chỉ HACCP hay ISO. Bên cạnh đó, khu vực Đông Nam Bộ đang mùa mưa, cũng khiến khách hàng càng quan tâm chất lượng sản phẩm.

Tại Việt Nam, nhu cầu của khách Trung Quốc đang tăng mạnh do khách đang tập trung cho đợt bán hàng phục vụ Tết Trung thu và các hội chợ quan trọng sắp tới. Vinacas cho biết, hiện giá nhân điều đang tăng ở một số mã chính và dự kiến sản lượng cũng như giá trị xuất khấu nhân điều sẽ còn tăng mạnh trong 6 tháng cuối năm 2016.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu hạt điều 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

6T/2016

6T/2015

+/- (%) 6T/2016so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

1.211.159.771

1.081.759.540

+11,96

Hoa Kỳ

407.497.144

395.421.175

+3,05

Hà Lan

161.665.973

126.817.412

+27,48

Trung quốc

159.610.297

132.648.041

+20,33

Anh

53.565.536

41.997.267

+27,55

Australia

50.778.572

52.989.989

-4,17

Canada

45.406.277

44.136.644

+2,88

Đức

37.794.159

32.356.011

+16,81

Thái Lan

34.584.871

33.562.833

+3,05

Israel

20.456.109

14.725.651

+38,91

Italia

16.384.055

13.087.686

+25,19

Nga

13.877.804

9.553.946

+45,26

Ấn Độ

13.341.598

5.774.544

+131,04

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

12.987.108

14.566.138

-10,84

Tây Ban Nha

12.556.052

13.986.451

-10,23

Pháp

12.046.455

7.413.197

+62,50

Nhật Bản

9.966.276

13.974.394

-28,68

Hồng Kông

9.164.981

7.859.185

+16,61

New Zealand

8.888.468

8.194.360

+8,47

Đài Loan

8.645.902

12.260.852

-29,48

Philippines

5.265.502

2.206.013

+138,69

Singapore

4.849.137

4.956.934

-2,17

Bỉ

4.676.240

7.357.223

-36,44

Pakistan

3.872.650

1.149.123

+237,01

Nauy

3.849.122

2.536.348

+51,76

Nam Phi

3.777.778

5.894.818

-35,91

Hy Lạp

3.052.423

3.203.569

-4,72

Ucraina

569.317

427.990

+33,02