Việt Nam xuất khẩu sản phẩm gốm sứ chủ yếu sang thị trường Nhật Bản, chiếm 16% tổng kim ngạch đạt 54 triệu USD, tăng 2,66%. Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Hoa Kỳ, đạt 46,5 triệu USD tăng 33,24%, kế đến là thị trường Đài Loan (Trung Quốc) tuy nhiên tốc độ xuất sang thị trường này kim ngạch lại suy giảm so với cùng kỳ, giảm 8,34% tương ứng với 35 triệu USD.

Ngoài ba thị trường chủ lực kể trên, Việt Nam còn xuất khẩu sang các thị trường khác như: Hàn Quốc, Hà Lan, Pháp, Đức, Philippines….
Theo số liệu từ TCHQ cho thấy, 9 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang các nước EU chiếm 18,42% (đạt 62 triệu USD); các nước Đông Nam Á chiếm 21,4% (đạt 72,1 triệu USD) và các nước khác (trừ EU-ASEAN) chiếm 60,18% (đạt 202,8 triệu USD).
Nhìn chung, tốc độ xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 61,2% và ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chiếm 38,7%.
Đặc biệt xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm gốm sứ sang thị trường Indonesia và Hongkong (Trung Quốc) tăng mạnh nhất, tuy chỉ đạt tương ứng 4,1 triệu USD và 1,1 triệu USD nhưng đều tăng gấp hơn 2,1 lần so với cùng kỳ năm trước.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ 9 tháng 2017

Thị trường

9 tháng 2017 (USD)

9 tháng 2016 (USD)

So sánh (%)

Tổng

337.130.368

312.189.287

7,99

Nhật Bản

54.073.928

52.675.361

2,66

Hoa Kỳ

46.583.111

34.962.232

33,24

Đài Loan

35.000.625

38.187.338

-8,34

Thái Lan

26.722.388

23.734.246

12,59

Anh

19.155.695

16.826.420

13,84

Campuchia

13.897.727

15.450.722

-10,05

Hàn Quốc

13.050.930

11.673.982

11,80

Hà Lan

11.892.221

9.824.464

21,05

Philippines

9.468.416

7.870.357

20,30

Australia

8.896.268

8.551.722

4,03

Italy

8.191.970

7.060.952

16,02

Pháp

7.664.689

6.200.422

23,62

Malaysia

6.714.932

7.871.051

-14,69

Đức

6.140.688

7.248.442

-15,28

Trung Quốc

5.299.437

3.315.536

59,84

Myanmar

4.832.765

5.017.538

-3,68

Lào

4.800.321

3.946.539

21,63

Indonesia

4.122.630

1.882.454

119,00

Bỉ

3.493.592

4.176.252

-16,35

Đan Mạch

2.524.324

2.465.400

2,39

Canada

2.347.233

2.032.796

15,47

Tây Ban Nha

1.653.247

1.735.821

-4,76

Singapore

1.593.697

2.120.784

-24,85

Ấn Độ

1.370.630

1.998.955

-31,43

Thụy Điển

1.312.938

968.276

35,60

Hồng Kông (Trung Quốc)

1.139.901

527.282

116,18

Nga

962.525

965.936

-0,35

Iraq

564.676

292.327

93,17

Achentina

534.988

1.747.208

-69,38

Thụy Sỹ

103.479

161.320

-35,85

Áo

53.828

41.361

30,14

(tính toán số liệu từ TCHQ)