Bỉ là một thị trường quan trọng trong khu vực EU đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam. Bỉ có nhu cầu nhập khẩu cao, hầu hết những mặt hàng mà Bỉ nhập của Việt Nam cũng là những mặt hàng có thế mạnh trong xuất khẩu của Việt Nam như giầy dép, dệt may, thủy sản, túi xách... Bỉ cũng là thị trường lớn về nhập khẩu mặt hàng đá xây dựng, đồ gỗ, than đá, cao su và cà phê của Việt Nam.

Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất sang Bỉ trong 5 tháng đầu năm 2016 là mặt hàng giày dép, trị giá 332,72 triệu USD, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước.

Đứng thứ hai về kim ngạch sau mặt hàng giày dép là hàng dệt may, trị giá 76,12 triệu USD, tăng 0,57% so với cùng kỳ năm trước.

Trong số các mặt hàng có tốc độ tăng trưởng về kim ngạch thì mặt hàng sản phẩm từ cao su tăng mạnh nhất, tăng 75,94%.

Để đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Bỉ, théo ý kiến của các chuyên gia, ngoài việc tăng cường sự hiện diện của sản phẩm thông qua các hội chợ một cách thường xuyên, doanh nghiệp Việt Nam cần chuyển mình một cách mạnh mẽ, từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về năng suất, chất lượng để giữ được chữ tín trên thị trường Bỉ nói riêng và thị trường Liên minh Châu Âu (EU) nói chung.

Yếu tố nâng cao chất lượng cũng cần được tính đến, bởi lẽ thị trường Bỉ cũng như các nước EU mặc dù chấp nhận giá rất cao, nhưng cũng có những yêu cầu hết sức khắt khe về chất lượng sản phẩm, kèm theo đó là chế độ hậu mãi và cam kết rõ ràng.

Số liệu từ TCHQ về xuất khẩu sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2016

Mặt hàng XK

5Tháng/2016

5Tháng/2015

+/-(%)

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

Trị giá

Tổng

795.244.989

693.327.829

+4,7

Giày dép các loại

332.720.296

269.635.586

+3,4

Hàng dệt may

76.121.506

68.843.796

+0,57

Cà phê

57.953.491

56.036.634

+3,42

Sản phẩm từ sắt thép

51.496.963

23.463.530

+19,48

Hàng thủy sản

49.163.574

38.648.635

+7,21

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

43.847.906

43.617.996

+,53

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác

33.536.430

26.279.241

+7,62

Gỗ và sản phẩm gỗ

13.263.262

15.329.999

-13,48

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

12.857.920

21.379.952

-39,86

Sắt thép các loại

12.523.567

4.096.243

+05,73

Sản phẩm từ chất dẻo

11.690.952

11.054.579

+,76

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

7.427.333

6.113.522

+1,49

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.154.373

6.867.811

-10,39

Hạt điều

3.606.475

4.493.347

-19,74

Sản phẩm gốm sứ

2.849.622

1.553.743

+3,4

Hạt tiêu

2.469.476

3.085.187

-19,96

Sản phẩm từ cao su

2.073.049

1.178.290

+75,94

Cao su

1.446.158

1.930.745

-25,1

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.088.020

1.043.059

+4,31

Gạo

127.184

1.463.906

-91,31