Trong cán cân thương mại hai chiều giữa Italia và Việt Nam, kể từ năm 2011, Italia bắt đầu nhập siêu từ Việt Nam. Việt Nam xuất khẩu nhưng mặt hàng chủ yếu như: Điện thoại các loại và linh kiện; cà phê; giày dép; hàng dệt may; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; hàng thủy sản; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; cao su; nguyên phụ liệu dệt, may, da giày;…

Mặt hàng xuất khẩu lớn nhất tiếp tục là mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 552,92 triệu USD, tăng 24,86% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 41% tổng trị giá xuất khẩu. Đứng thứ hai là mặt hàng giày dép các loại, trị giá 132,31 triệu USD, tăng 13,24%; tiếp đến là mặt hàng cà phê, trị giá 113,58 triệu USD, tăng 5,62% so với cùng kỳ năm trước (Việt Nam xuất khẩu cà phê nhân Robusta L1 và L2 sang Italia).

Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Italia có mức tăng trưởng: phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 40,12%; sản phẩm từ sắt thép tăng 48,99%.

Tại hội thảo giới thiệu về Việt Nam do Bộ Công Thương, Đại sứ quán Việt Nam tại Italy phối hợp với Bộ Phát triển Kinh tế, Bộ Ngoại giao và Chính quyền Vùng Emilia Romagna, Liên minh quốc gia hợp tác xã LegaCoop, phòng Thương mại Unioncamere của Italy tổ chức tại thành phố Bologna, miền Bắc Italy hôm 30/5. Theo Bộ Công thương Việt Nam, quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Italy nói chung và lĩnh vực kinh tế nói riêng ngày càng được củng cố, tăng cường và phát triển. Kim ngạch thương mại hai chiều tăng từ 0,7 tỷ USD năm 2005 lên 4,3 tỷ USD năm 2015, với mức tăng trưởng bình quân khoảng 19% năm.

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Italy ông Benedetto Della Vedova cho biết quan hệ song phương trong những năm gần đây phát triển hết sức tích cực. Hiện là thời điểm hết sức thuận lợi để thúc đẩy hợp tác kinh tế Italy-Việt Nam, cũng như EU-ASEAN.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Italia 5 tháng đầu năm 2016

Mặt hàng XK

5Tháng/2016

5Tháng/2015

+/-(%)

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

Trị giá

Tổng

1.338.905.026

1.177.363.700

+13,72

Điện thoại các loại và linh kiện

552.929.206

442.821.826

+24,86

Giày dép các loại

132.310.173

116.838.295

+13,24

Cà phê

113.580.136

107.533.837

+5,62

Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện

105.430.490

117.241.408

-10,07

Phương tiện vận tải và phụ tùng

69.823.917

49.833.011

+40,12

Hàng dệt may

69.488.229

80.104.958

-13,25

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

57.820.401

48.775.016

+18,55

Hàng thủy sản

46.447.667

43.197.344

+7,52

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

17.785.487

18.143.679

-1,97

Sp từ sắt thép

12.961.395

8.699.654

+48,99

Gỗ và sp gỗ

12.951.533

13.972.963

-7,31

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

12.781.432

14.350.691

-10,94

Hạt điều

12.375.983

10.231.092

+20,96

Sản phẩm từ chất dẻo

9.861.816

8.555.951

+15,26

Hóa chất

9.570.621

8.019.880

+19,34

Sắt thép các loại

6.829.783

11.434.411

-40,27

Cao su

5.275.587

4.369.494

+20,74

Hạt tiêu

4.961.384

4.966.896

-0,11

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

4.664.790

4.920.390

-5,19

Sp gốm sứ

3.801.582

2.875.198

+32,22

Xơ, sợi dệt các loại

3.797.014

5.690.919

-33,28

5ản phẩm từ cao su

2.607.213

3.326.376

-21,62

Hàng rau quả

1.798.239

956.921

+87,92

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.777.720

2.040.116

-12,86