Trong cán cân thương mại hai chiều giữa Italia và Việt Nam, kể từ năm 2011, Italia bắt đầu nhập siêu từ Việt Nam. Việt Nam xuất khẩu nhưng mặt hàng chủ yếu như: Điện thoại các loại và linh kiện; cà phê; giày dép; hàng dệt may; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; hàng thủy sản; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; cao su; nguyên phụ liệu dệt, may, da giày;…

Mặt hàng xuất khẩu lớn nhất tiếp tục là mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 659,96 triệu USD, tăng 18,67% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 40,5% tổng trị giá xuất khẩu. Đứng thứ hai là mặt hàng giày dép các loại, trị giá 173,27 triệu USD, tăng 9,14%; tiếp đến là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trị giá 138,52 triệu USD, giảm 2,07%.

Mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh nhất là rau quả, tăng 62,22%; xuất khẩu nhóm mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 46,77%.

Việt Nam có quan hệ chính trị, kinh tế, thương mại, du lịch với trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới; được các Tổ chức quốc tế đánh giá có môi trường đầu tư khá tốt, đứng thứ 9 về mức độ hấp dẫn đầu tư. Đến nay, Việt Nam đã tham gia ký kết Hiệp định thương mại tự do với 17/20 đối tác của G20 và 7/7 đối tác của G7. Việt Nam hội nhập sâu rộng với 55 nền kinh tế với hơn 90% các dòng thuế suất cắt giảm về 0%, được xem là lợi thế lớn cho nhà đầu tư khi đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

 

Về quan hệ Việt Nam-Italy, quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Italy nói chung và lĩnh vực kinh tế nói riêng ngày càng được củng cố, tăng cường và phát triển. Kim ngạch thương mại hai chiều tăng từ 0,7 tỷ USD năm 2005 lên 4,3 tỷ USD năm 2015, với mức tăng trưởng bình quân khoảng 19% năm.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Italia 6 tháng đầu năm 2016

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

+/-(%)

Mặt hàng XK

6Tháng/2016

6Tháng/2015

Trị giá

Tổng

1.628.797.182

1.452.394.673

+12,15

Điện thoại các loại và linh kiện

659.966.227

556.159.089

+18,67

Giày dép các loại

173.279.857

158.762.503

+9,14

Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện

138.529.873

141.452.350

-2,07

Cà phê

132.959.209

121.710.956

9,24

Hàng dệt may

94.591.454

101.927.533

-7,2

Phương tiện vận tải và phụ tùng

79.407.098

54.102.078

+46,77

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

64.714.146

57.071.744

13,39

Hàng thủy sản

60.380.217

55.244.907

9,3

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

21.168.258

22.755.334

-6,97

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

16.637.848

16.990.445

-2,08

Hạt điều

16.384.055

13.087.686

+25,19

Sp từ sắt thép

14.841.128

10.358.089

+43,28

Gỗ và sp gỗ

14.192.093

15.167.394

-6,43

Sản phẩm từ chất dẻo

11.422.576

10.359.701

+10,26

Hóa chất

10.796.949

9.025.185

+19,63

Sắt thép các loại

8.311.936

16.265.516

-48,9

Cao su

6.513.719

6.316.908

+3,12

Hạt tiêu

5.649.834

5.835.866

-3,19

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

5.332.754

5.854.036

-8,9

Sp gốm sứ

4.569.334

3.468.362

+31,74

Xơ, sợi dệt các loại

4.294.643

6.400.963

-32,91

Sản phẩm từ cao su

3.971.653

4.039.737

-1,69

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.274.495

2.452.820

-7,27

Hàng rau quả

2.031.483

1.252.323

+62,22