Với tính bổ sung cao giữa hai nền kinh tế và nhu cầu hàng hóa ngày càng cao hơn, cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam và Mexico đang cho thấy nỗ lực mở rộng thị phần, đa dạng hóa thị trường, góp phần đáng kể cho tốc độ tăng trưởng thương mại song phương.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường Mexico trong 9 tháng đầu năm 2016: Giày dép các loại; điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; hàng thủy sản; hàng dệt may; phương tiện vận tải và phụ tùng; cà phê; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; đồ chơi, dụng cụ thể thao; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù; sản phẩm từ chất dẻo; gỗ và sản phẩm gỗ; cao su;… Trong đó mặt hàng đạt trị giá xuất khẩu lớn nhất là điện thoại các loại và linh kiện, trị giá 506,53 triệu USD, tăng 10,61% so với cùng kỳ năm trước.

Đứng thứ hai trong bảng xuất khẩu là nhóm mặt hàng giày dép các loại, trị giá 185,45 triệu USD, tăng 11,45% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trị giá 180,94 triệu USD, tăng 62,26% so với cùng kỳ năm trước.

Một số mặt hàng tăng trưởng mạnh: cà phê tăng 264,87%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 116,75%.

Nhìn chung, hàng hóa xuất khẩu sang Mexico trong 9 tháng đầu năm 2016 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở các nhóm hàng: Điện thoại các loại và linh kiện. Với việc tăng trưởng xuất khẩu mạnh mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng chung kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mexico.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Mexico 9 tháng đầu năm 2016

9Tháng/2016

9Tháng/2015

+/-(%)

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

Trị giá

Tổng

1.383.872.121

1.144.250.775

+20,94

Điện thoại các loại và linh kiện

506.532.783

457.939.288

+10,61

Giày dép các loại

185.454.984

166.395.578

+11,45

Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện

180.947.614

111.514.666

+62,26

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

93.526.761

45.906.046

+103,74

Cà phê

72.204.108

19.788.891

+264,87

Hàng dệt may

70.377.546

73.931.096

-4,81

Hàng thủy sản

68.239.143

73.121.253

-6,68

Phương tiện vận tải và phụ tùng

61.175.209

70.073.895

-12,7

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

13.615.730

13.214.933

+3,03

Gỗ và sp gỗ

9.384.880

4.329.753

+116,75

Sp từ chất dẻo

8.337.698

10.256.192

-18,71

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

7.573.836

6.924.313

+9,38

Cao su

1.712.382

1.883.357

-9,08