Tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nga 6 tháng đầu năm 2016 đạt 749,50 triệu USD, tăng trưởng 20,8% so với cùng kỳ năm 2015.

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nga với 24 chủng loại, những nhóm hàng chủ yếu gồm: điện thoại và linh kiện; cà phê; giày dép các loại; hàng dệt may; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; thủy sản;…

Trong 6 tháng đầu năm 2016, đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện với 342,78 triệu USD, chiếm 45,7% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 27,1% so với cùng kỳ năm trước.

Cà phê là nhóm hàng xếp vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 62,72 triệu USD, chiếm 8,4% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 33,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nga trong 2 quý đầu năm nay là nhóm hàng giày dép các loại, trị giá đạt 45,44 triệu USD, chiếm 6,1% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nga, tăng trưởng 40,9% so với cùng kỳ năm 2015.

Nhìn chung, trong 6 tháng đầu năm đầu năm 2016, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nga tăng trưởng ở hầu hết các nhóm hàng so với cùng kỳ ngoái, một số nhóm hàng có mức tăng trưởng cao gồm: sản phẩm từ cao su tăng 459,0%; cao su tăng 104,5%; sắt thép các loại tăng 52,4%; đặc biệt là xuất khẩu xăng dầu  có mức tăng vượt trội, tăng 3.763,9% .

Tuy nhiên, xuất khẩu sang thị trường Nga lại sụt giảm kim ngạch ở một số nhóm hàng so với cùng kỳ như: gạo giảm 82,6%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm giảm 38,8%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 26,6%.

 Số liệu xuất khẩu hàng hóa sang Nga 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng xuất khẩu

6T/2016

So 6T/2016 với cùng kỳ 2015 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

749.503.710

20,8

Điện thoại các loại và linh kiện

342.787.902

27,1

Cà phê

62.723.829

33,4

Giày dép các loại

45.449.347

40,9

Hàng dệt, may

43.875.373

18,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

43.387.970

-26,6

Hàng thủy sản

34.190.999

-6,0

Hạt tiêu

18.256.912

45,1

Hạt điều

13.877.804

51,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

11.669.423

45,3

Chè

10.935.324

2,7

Hàng rau quả

10.475.866

-20,6

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

9.137.835

8,8

Xăng dầu các loại

6.798.565

3.763,9

Cao su

5.442.458

104,5

Sắt thép các loại

4.610.888

52,4

Sản phẩm từ chất dẻo

3.781.600

-14,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.255.696

2,6

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

2.108.807

6,7

Gạo

1.957.285

-82,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.652.121

-25,2

Sản phẩm từ cao su

986.629

459,0

Sản phẩm gốm, sứ

635.738

-13,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

286.845

-38,8

Quặng và khoáng sản khác

63.900

-93,2

 

Nguồn: VietnamExport.com