Trong cơ cấu xuất khẩu hàng Việt Nam sang Pakistan trong 6 tháng đầu năm 2016, nhóm hàng xuất khẩu chủ đạo vẫn là nông sản. Đứng đầu là mặt hàng hạt tiêu, trị giá 35,88 triệu USD, tăng 167,84%. Tiếp đến là mặt hàng chè, trị giá 29,73 triệu USD, giảm 11,13%.

Việt Nam còn xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trường Pakistan: cao su; sắt thép và hạt điều, thủy sản…trong đó hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều có mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý xuất khẩu mặt hàng sắt thép các loại tăng khá mạnh, tăng gấp 22 lần so với cùng kỳ năm trước, trị giá 21,14 triệu USD.

Pakistan là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam tại khu vực Nam Á. Hợp tác kinh tế - thương mại giữa hai nước hiện nay đang phát triển hết sức tốt đẹp. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đã tăng từ 242 triệu USD năm 2010 lên 427 triệu USD năm 2014, với tốc độ trung bình 25%/năm.

Trong năm 2015, Pakistan là thị trường nhập khẩu chè lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 36.320, trị giá 81,80 triệu USD trong năm 2015. Trong khi đó, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ quốc gia này là vải, bông các loại, nguyên phụ liệu dệt may và da giầy, tân dược, sợi các loại, hàng hải sản, hóa chất, v.v …

Để thúc đẩy quan hệ kinh tế, thương mại song phương, hai bên đã đề ra một số giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp như tăng cường trao đổi đoàn các cấp, đặc biệt là các đoàn doanh nghiệp; Tạo điều kiện để doanh nghiệp hai bên tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế thường niên như Vietnam Expo và Pakistan Expo; Tổ chức nhiều hơn các diễn đàn, hội thảo trong cộng đồng doanh nghiệp. Về phía doanh nghiệp, cần tận dụng tốt các kênh như Đại sứ quán, Thương vụ, các Phòng Thương mại và Công nghiệp, Bộ Công Thương… để cập nhật thông tin liên quan tới môi trường kinh doanh, cơ hội đầu tư, bạn hàng của mỗi nước.

Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ về xuất khẩu sang Pakistan 6 tháng năm 2016

 

6Tháng/2016

6Tháng/2015

+/-(%)

 

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

Trị giá

Tổng

208.757.105

198.750.571

+5,03

Hạt tiêu

35.889.028

13.399.488

+167,84

Chè

29.731.964

33.454.114

-11,13

Sắt thép các loại

21.140.837

899.684

+2249,81

Xơ, sợi dệt các loại

14.067.668

13.439.221

4,68

Hàng thủy sản

5.717.674

7.030.999

-18,68

Hạt điều

3.872.650

827.717

+367,87

Cao su

3.378.295

4.180.385

-19,19