Anh là một trong những nước thuộc EU có quan hệ thương mại với Việt Nam đứng ở vị trí khá cao. Trước đây, Anh xếp thứ hai chỉ sau Cộng hòa liên bang Đức nhưng mấy năm gần đây, Hà Lan vượt lên và Anh xuống còn đứng thứ 3, 4 trong quan hệ thương mại Việt Nam và Anh. Hơn nữa, nếu như trước đây hàng hóa Việt Nam xuất khẩu tới cửa khẩu Hà Lan, Đức, Bỉ sẽ cập bến thị trường Anh.
Tuy nhiên, tới đây khi Anh rời châu Âu, dù vẫn đi theo con đường này nhưng tới biên giới Anh lại có thêm một hàng rào nữa. Tức là phải làm lại tất cả các thủ tục như thông quan, kiểm tra chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, thậm chí còn có cả hàng rào kỹ thuật. Không những vậy, khi Anh đã dựng hàng rào kỹ thuật với EU thì chắc chắn sẽ rất khó khăn cho doanh nghiệp Việt Nam.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 5 tháng 2017 Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Anh giảm nhẹ 1,89% USD so với cùng kỳ, tương ứng với 1,9 tỷ USD.
Việt Nam xuất khẩu sang thị trường trên 20 chủng loại hàng hóa, trong đó điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng chủ lực, chiếm 35,6% tổng kim ngạch, với 693,2 triệu USD, giảm 11,55%, đứng thứ hai về kim ngạch là giày dép các loại, đạt 269,3 triệu USD, tăng 7,09%, kế đến là hàng dệt may, tăng 2,36% đạt 263,1 triệu USD…
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Anh có tốc độ tăng trưởng dương chiếm 64,2% và ngược lại mặt hàng với tốc độ tăng trưởng âm chiếm 35,7%.
Đặc biệt, trong rổ hàng hóa xuất sang thị trường Anh thời gian này, mặt hàng sắt thép tăng mạnh đột biến, tuy lượng xuất khẩu chỉ đạt 23,2 nghìn tấn, nhưng kim ngạch đạt 16,6 triệu USD, hơn gấp 19,9 lần (tức tăng 1890,95%) so với cùng kỳ năm 2016. Ngoài ra, xuất khẩu máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng cũng có tốc độ tăng trưởng mạnh (trên 100%), tăng 113,04% so với cùng kỳ. Bên cạnh những mặt hàng có tốc độ tăng trưởng thì xuất khẩu những mặt hàng sau đây giảm như hàng rau quả giảm 44,99%; giấy và các sản phẩm từ giấy giảm 35,06% và máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 31,37%.
Thống kê TCHQ tình hình xuất khẩu sang thị trường Anh 5 tháng 2017
ĐVT: USD

Mặt hàng

5 tháng 2017

5 tháng 2016

So sánh (%)

Tổng

1.943.532.435

1.980.937.703

-1,89

Điện thoại các loại và linh kiện

693.202.621

783.752.807

-11,55

giày dép các loại

269.823.963

251.955.514

7,09

hàng dệt may

263.188.413

257.120.387

2,36

gỗ và sản phẩm gỗ

123.372.726

136.200.300

-9,42

máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện

89.586.078

130.535.321

-31,37

Hàng thủy sản

85.496.321

72.913.445

17,26

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

50.908.353

23.896.145

113,04

hạt điều

47.300.303

38.438.310

23,06

Cà phê

39.012.585

41.737.634

-6,53

sản phẩm từ chất dẻo

38.194.973

36.719.431

4,02

túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

29.745.082

26.204.627

13,51

đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

24.887.962

21.317.831

16,75

sắt thép các loại

16.604.709

834.008

1,890,95

sản phẩm từ sắt thép

14.362.258

17.280.958

-16,89

hạt tiêu

14.279.903

12.844.325

11,18

sản phẩm gốm, sứ

13.096.890

11.688.022

12,05

kim loại thường khác và sản phẩm

11.216.551

6.385.019

75,67

phương tiện vận tải và phụ tùng

9.837.296

11.021.783

-10,75

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.844.189

7.255.938

-5,67

xơ, sợi dệt các loại

6.659.919

6.081.589

9,51

Nguyên phụ liệu dệt may, da giày

6.315.225

5.669.475

11,39

sản phẩm từ cao su

4.944.153

3.386.510

46,00

sản phẩm mây, tre, cói thảm

4.276.879

4.362.654

-1,97

hàng rau quả

2.659.071

4.833.496

-44,99

cao su

1.373.889

842.016

63,17

dây điện và dây cáp điện

745.503

510.508

46,03

đá quý, kim loại quý và sản phẩm

672.745

602.825

11,60

giấy và các sản phẩm từ giấy

668.099

1.028.858

-35,06