Nhóm hàng công nghiệp là nhóm chủ lực xuất khẩu sang Ba Lan trong thời gian này,  gồm máy móc thiết bị, máy vi tính sản phẩm điện tử, hàng dệt may – ba mặt hàng này chiếm 37% tổng kim ngạch, đạt trên 100 triệu USD,trong đó máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đạt 66,6 triệu USD, chiếm 22,2% tổng kim ngạch, tăng 43,9% so với cùng kỳ - đây cũng là mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh vuột trội.  

Trong số những mặt hàng xuất khẩu sang Ba Lan có tốc độ tăng mạnh đứng thứ hai là sản phẩm từ chất dẻo, tuy chỉ đứng thứ 6 trong bảng xếp hạng kim ngạch, nhưng tăng 25,46%.

Ngược lại, những mặt hàng với tốc độ suy giảm mạnh như: chè, sản phẩm từ cao su, hạt tiêu, hàng thủy sản với mức giảm lần lượt 48,29%, 32,15%, 26,41%, 19,93%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình xuất khẩu sang Ba Lan 6 tháng 2016-07-28 ĐVT: USD

Mặt hàng

6 tháng 2016

6 tháng 2015

So sánh (%)

Tổng cộng

299.240.481

290.638.717

2,96

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

66.616.995

46.295.338

43,90

máy vi tính, sp điện tử và linh kiện

24.252.996

23.299.111

4,09

hàng dệt, may

20.094.508

19.964.019

0,65

sản phẩm từ sắt thép

16.864.910

23.416.621

-27,98

cà phê

16.646.705

16.563.304

0,50

sản phẩm từ chất dẻo

11.492.371

9.160.366

25,46

giày dép các loại

9.679.465

12.098.391

-19,99

gỗ và sản phẩm gỗ

7.652.649

7.809.047

-2,00

hạt tiêu

6.657.521

9.046.489

-26,41

hàng thủy sản

6.315.879

7.887.961

-19,93

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.923.070

7.206.850

-17,81

túi xách, ví, vali, mũ và ô dù

2.680.543

2.740.332

-2,18

sản phẩm mây, tre, cói thảm

1.973.562

1.835.623

7,51

sản phẩm từ cao su

1.747.487

2.575.417

-32,15

gạo

826.084

965.854

-14,47

chè

703.785

1.361.117

-48,29

Nguồn: VITIC