Điện thoại di động là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang UAE, với 863,24 triệu USD,chiếm 36,6%; tiếp đến máy vi tính và hàng điện tử và linh kiện đạt 115,8 triệu USD, chiếm 4,9%; hạt tiêu (53,8 triệu USD), dệt giày dép (47 triệu USD), may (44,88 triệu USD), máy móc, thiết bị phụ tùng khác (32 triệu USD), hàng thủy sản (23,91 triệu USD), đá quý, kim loại quý (21,1 triệu USD)…

Các nhóm hàng có mức tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ gồm có: Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù (+39%), giấy và các sản phẩm từ giấy (+31%), điện thoại các loại và linh kiện (+21,25%). Riêng mặt hàng hoa quả trái cây tươi, với sự chấp nhận của thị trường đối với hàng Việt Nam về chất lượng, hương vị và giá cả, mặt hàng này có mức tăng trưởng rất mạnh 97,8%, đạt 8,5 triệu USD và hi vọng trong thời gian tới giá trị xuất khẩu cũng sẽ gia tăng mạnh mẽ hơn.

Các mặt hàng nông sản như hạt tiêu, chè, hồi, quế, thuỷ sản,.. xuất khẩu giảm do bị cạnh tranh gay gắt bởi giá với các đối thủ cạnh tranh và sự sụt giảm nhu cầu nhập khẩu. Nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 115,8 triệu USD, cũng giảm tới 41,6%, chiếm 5,8% tổng kim ngạch xuất khẩu sang UAE. Trong những năm gần đây, nhập khẩu của UAE đối với mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm sút ở mức 30%, điều này dẫn đến nhập khẩu từ Việt Nam cũng đã liên tục giảm mạnh cả về giá trị và tỷ trọng.

Các mặt hàng nhập khẩu chính từ UAE gồm chất dẻo nguyên liệu (59,6 triệu USD), khí đốt hóa lỏng (40,2 triệu USD), thức ăn gia súc và nguyên liệu (23,8 triệu USD), kim loại thường khác (20 triệu USD), đá quý, kim loại quý và sản phẩm (20,3 triệu USD).

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang UAE 5 tháng đầu năm 2016

ĐVT :USD

Mặt hàng

5T/2016

5T/2015

+/- (%) 5T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

2.360.118.273

2.255.226.815

+4,65

Điện thoại các loại và linh kiện

863.242.522

711.925.910

+21,25

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

115.801.746

198.286.158

-41,60

Hạt tiêu

53.804.936

60.691.472

-11,35

Giày dép các loại

46.990.605

44.922.712

+4,60

Hàng dệt, may

44.881.201

51.609.768

-13,04

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

32.017.499

21.399.493

+49,62

Hàng thủy sản

23.910.108

26.618.330

-10,17

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

21.107.291

17.140.483

+23,14

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

17.499.395

12.584.007

+39,06

Hạt điều

10.729.680

10.552.780

+1,68

Sắt thép các loại

9.800.534

12.388.913

-20,89

Hàng rau quả

8.494.744

4.294.329

+97,81

Gạo

7.524.084

7.570.641

-0,61

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.970.762

6.945.245

+0,37

Sản phẩm từ chất dẻo

6.214.902

7.093.557

-12,39

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.323.176

4.802.403

+10,84

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.792.652

9.836.059

-51,27

Sản phẩm từ sắt thép

1.358.502

1.392.903

-2,47

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.220.265

929.920

+31,22

Chè

1.215.940

1.674.408

-27,38