Lượng sắt thép xuất khẩu sang thị trường Campuchia nhiều nhất, chiếm 37% trong tổng khối lượng sắt thép xuất khẩu của cả nước, xuất sang Mỹ chiếm 15,6%, Malaysia 20,2%, Indonesia 19,2%.

Xuất khẩu sang Campuchia tăng mạnh 49% về lượng và tăng 77,9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 717.572 tấn, tương đương 462,73 triệu USD. Xuất khẩu sang Mỹ đạt 532.779 triệu tấn, tương đương 452,81 triệu USD, tăng mạnh 71,6% về lượng và tăng 81,7% về kim ngạch.

Xuất khẩu sang Malaysia tăng 88,5% về lượng và tăng 108,6% về kim ngạch, đạt 391.607 tấn, tương đương 266,98 triệu USD. Xuất sang thị trường Indonesia tăng 22,3% về lượng, đạt 372.514 tấn và tăng 33% về kim ngạch, đạt 295,33 triệu USD. 

Nhìn chung, xuất khẩu sắt thép trong 7 tháng đầu năm nay sang phần lớn các thị trường đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, xuất khẩu tăng trưởng mạnh ở một số thị trường như: Nhật Bản  tăng 476,7% về lượng và tăng 272,7% về kim ngạch, đạt 44.218 tấn, tương đương 35,66 triệu USD; Ucraina tăng 337,5% về lượng và tăng 572% về kim ngạch, đạt 105 tấn, tương đương 0,15 triệu USD; Nga tăng 114,2% về lượng và tăng 115,4% về kim ngạch, đạt 6.353 tấn, tương đương 6,58 triệu USD; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 115,6% về lượng và tăng 212,9% về kim ngạch, đạt 1.048 tấn, tương đương 1,67 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu sắt thép sụt giảm mạnh ở các thị trường sau: Thụy Sỹ giảm mạnh 99% về lượng và giảm 96% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 39 tấn, tương đương 0,07 triệu USD; Saudi Arabia giảm 66,2% về lượng và giảm 63,4% về kim ngạch, đạt  1.962 tấn, tương đương 1,37 triệu USD; Pakistan giảm 56% về lượng và giảm 45,6% về kim ngạch, đạt  15.958 tấn, tương đương 9,51 triệu USD.

Xuất khẩu sắt thép 7 tháng đầu năm 2018

Thị trường

7T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)

Lượng

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

3.410.677

2.533.482.084

40,43

56,33

Campuchia

717.572

462.727.542

49,03

77,87

Mỹ

532.779

452.806.790

71,55

81,68

Philippines

171.714

98.393.470

-1,06

26,58

Malaysia

391.607

266.984.515

88,49

108,6

Indonesia

372.514

295.330.851

22,26

32,98

Bỉ

192.863

148.721.135

204,83

193,88

Đài Loan (TQ)

129.160

71.898.765

55,92

34,13

Ấn Độ

77.499

67.938.736

3,24

13,91

Thái Lan

167.401

120.175.045

51,34

46,26

Hàn Quốc

153.840

98.127.843

1,48

13,7

Italia

53.646

53.746.068

215,69

198,63

Lào

76.263

56.768.180

19,86

31,2

Australia

31.012

24.458.031

-48,68

-35,18

U.A.E

10.529

13.606.922

16,74

110,15

Singapore

14.190

13.515.850

-28,98

-4,1

Nhật Bản

44.218

35.663.182

476,66

272,7

Anh

53.002

42.232.655

45,03

60,63

Tây Ban Nha

35.347

27.000.237

-22,76

-2,39

Myanmar

28.130

19.662.088

64,67

83,34

Nga

6.353

6.576.618

114,19

115,39

Pakistan

15.958

9.511.290

-56,02

-45,58

Trung Quốc

4.296

6.458.288

-24,47

-19,27

Thổ Nhĩ Kỳ

1.048

1.671.880

115,64

212,93

Bangladesh

5.963

3.816.638

239,39

162,8

Brazil

2.000

1.890.508

-37,01

-34,35

Thụy Sỹ

39

66.963

-99,07

-96,25

Hồng Kông (TQ)

142

425.400

67,06

122,82

Đức

1.210

2.799.825

-39,38

-6,93

Ukraine

105

153.618

337,5

571,99

Saudi Arabia

1.962

1.371.736

-66,2

-63,41

Ai Cập

2.717

1.885.217

 

 

(*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)