Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Lào gồm có: gỗ, sản phẩm gỗ; phân bón; quặng khoáng sản; kim loại thường; ngô. Đáng chú ý là, cả 2 nhóm hàng có kim ngạch lớn nhập khẩu từ Lào 6 tháng đầu năm nay đều sụt giảm mạnh so với cùng kỳ năm ngoái, làm cho tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa chung sụt giảm mạnh. Cụ thể: nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ giảm 69,4% (đạt 74,64 triệu USD); phân bón giảm 33,6% (đạt 18,13 triệu USD).     

Theo qui định mới, hàng nhập khẩu từ Lào muốn hưởng thuế 0% phải có C/O mẫu S: Mới đây Bộ Công thương vừa ra Thông tư số 08/2016/TT-BCT hướng dẫn thực hiện một số Điều của Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam và Lào. Hàng hóa nhập khẩu của thương nhân biên giới được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu theo Khoản 1 Điều 6 Hiệp định Thương mại biên giới Việt - Lào khi có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu S do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp.

Thông tư cũng quy định, thương nhân biên giới nhập khẩu hàng hóa về Việt Nam theo quy định tại Điều 7 và Khoản 2 Điều 13 Hiệp định, khi làm thủ tục nhập khẩu phải có 2 loại giấy tờ: Xác nhận hàng hóa theo dự án của nhà đầu tư Việt Nam do Sở Công Thương cấp tỉnh biên giới hoặc Phòng Công Thương cấp huyện biên giới của Lào cấp; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Lào về kiểm dịch y tế, động vật, thực vật, thủy sản, kiểm tra chất lượng và kiểm soát về an toàn thực phẩm.

Ngoài ra, cây trồng, vật nuôi, hàng hóa được sản xuất bởi cư dân tại các huyện biên giới của Lào được hưởng ưu đãi quy định tại Khoản 4 Điều 5 Hiệp định Thương mại biên giới Việt - Lào, khi làm thủ tục nhập khẩu phải có các giấy tờ sau: Xác nhận hàng hóa được sản xuất bởi cư dân tại các huyện biên giới của Lào do Sở Công Thương cấp tỉnh biên giới hoặc Phòng Công Thương cấp huyện biên giới của Lào cấp; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Lào về kiểm dịch y tế, động vật, thực vật, thủy sản, kiểm tra chất lượng và kiểm soát về an toàn thực phẩm. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-7-2016.

Hiệp định Thương mại biên giới Việt - Lào đã chính thức ký kết vào cuối tháng 6-2015. Hiệp định được ký kết với mục tiêu dành ưu đãi đặc thù cho thương mại viên giới giữa hai bên, góp phần thúc đẩy kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Lào, tăng cường hợp tác kinh tế- thương mại và hội nhập khu vực ASEAN và Tiểu vùng Mê-kông Mở rộng (GMS); phát triển các cửa khẩu biên giới giữa Việt Nam và Lào trở thành những của ngõ và cầu nối trung chuyển hàng hóa giữa các nước trong khu vực và thế giới cũng như phục vụ thuận lợi hóa thương mại trong khu vực…

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu từ Lào 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

6T/2016

6T/2015

+/- (%) 6T/2016so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

198.993.845

353.089.424

-43,64

Gỗ và sản phẩm gỗ

74.641.938

243.871.313

-69,39

Phân bón các loại

18.125.837

27.295.797

-33,59

Quặng và khoáng sản khác

17.729.536

14.403.243

+23,09

Kim loại thường khác

1.944.600

5.157.705

-62,30

Ngô

114.164

90.500

+26,15

Hàng hóa xuất sang Lào chủ yếu là sắt thép; sản phẩm sắt thép; xăng dầu; phương tiện vận tải; máy móc thiết bị. Trong đó, sắt thép đạt kim ngạch lớn nhất 44,77 triệu USD (chiếm 19,11%), xăng dầu đạt 30,34 triệu USD (chiếm 12,95%), phương tiện vận tải 22,64 triệu USD (chiếm 9,66%), sản phẩm từ sắt thép 14,75 triệu USD (chiếm 6,29%), máy móc thiết bị 13,47 triệu USD (chiếm 5,75%).

Đáng chú ý là tất cả các nhóm hàng hcur đạo xuất sag Laò đều sụt giảm kim ngạch, do đó tổng kim ngạch xuất khẩu chung giảm; trong đó xuất khẩu sắt thép giảm 43,36%, xăng dầu giảm 21,26%, phương tiện vận tải giảm 20,32%.   

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Lào 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

6T/2016

6T/2015

+/- (%) 6T/2016so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

234.280.170

311.818.416

-24,87

Sắt thép các loại

44.771.493

79.048.452

-43,36

Xăng dầu các loại

30.342.136

38.536.910

-21,26

Phương tiện vận tải và phụ tùng

22.642.185

28.416.238

-20,32

Sản phẩm từ sắt thép

14.746.789

14.058.050

+4,90

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

13.465.469

12.963.012

+3,88

Clanhke và xi măng

9.547.907

18.207.736

-47,56

Phân bón các loại

5.268.808

6.063.962

-13,11

Sản phẩm từ chất dẻo

4.702.767

8.155.748

-42,34

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.527.685

4.373.566

+3,52

Dây điện và dây cáp điện

4.325.740

5.470.993

-20,93

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.961.500

1.257.384

+215,06

Hàng dệt, may

3.269.269

3.803.259

-14,04

Sản phẩm gốm, sứ

2.815.213

3.483.619

-19,19

Hàng rau quả

2.618.233

3.588.191

-27,03

Giấy và các sản phẩm từ giấy

2.602.462

1.817.753

+43,17

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

425.070

715.920

-40,63

Than đá

265.279

7.461.915

-96,44