Tính từ đầu năm đến hết tháng 7/2019, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng linh kiện phụ tùng ôtô đạt 2,3 tỷ USD – lọt vào TOP những mặt hàng tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2019, tăng 15,3% so với cùng kỳ năm 2018.
Tính riêng tháng 7/2019, kim ngạch nhóm hàng này cũng đạt 444,59 triệu USD, tăng 52,5% so với tháng 6/2019.
Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc là những thị trường chiếm ưu thế kim ngạch nhập khẩu linh kiện phụ tùng ôtô trong tháng 7/2019, với kim ngạch đạt lần lượt 134,18 triệu USD; 78,28 triệu USD và 66,2 triệu USD đều tăng trưởng so với tháng 6/2019, nâng kim ngạch 7 tháng năm 2019 lên tương ứng 688,35 triệu USDl 431,89 triệu USD và 412,64 triệu USD, tuy nhiên so sánh với cùng kỳ năm 2018, thì tốc độ nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản giảm 6,86%, nhưng ngược lại nhập từ Hàn Quốc tăng mạnh vượt trội 57,58%.
Đáng chú ý, trong tháng 7/2019 Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường Thổ Nhĩ Kỳ, tăng gấp 4,5 lần (tức tăng 351,7%) tuy chỉ đạt 1,61 triệu USD. Ngoài ra, Việt Nam cũng tăng mạnh nhập từ Ấn Độ với mức tăng gấp 3,6 lần (tức tăng 257,91%) so với tháng 6/2019 và tăng gấp 2,7 lần (tức tăng 172,48%) so với tháng 7/2018 đạt 25 triệu USD. Nâng kim ngạch nhập khẩu từ Ấn Độ 7 tháng 2019 lên 104,8 9 triệu USD, tăng 33,01% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng tăng mạnh nhập khẩu từ thị trường Italia, tăng gấp 2,9 lần (tức tăng 188,75%) so với tháng 6/2019 và tăng 49,5% so với tháng 7/2018 đạt 367,1 nghìn USD, nâng kim ngạch 7 tháng năm 2019 lên 2,1 triệu USD, tăng 55,14% so với cùng kỳ 2018 – đây cũng là thị trường có mức tăng mạnh chỉ đứng sau Hàn Quốc.
Ở chiều ngược lại, tháng 7/2019 Việt Nam giảm mạnh nhập từ thị trường Đức 30,08% và Nga 29,62%.
Đáng chú ý, 7 tháng đầu năm nay cơ cấu thị trường cung cấp linh kiện phụ tùng ôtô của Việt Nam có thêm thị trường Belarus với kim ngạch đạt 270,2 nghìn USD.
Thị trường cung cấp linh kiện phụ tùng ô tô 7 tháng năm 2019

Thị trường

Tháng 7/2019 (USD)

+/- so với tháng 6/2019 (%)*

7 tháng năm 2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ năm 2018

Hàn Quốc

134.182.770

81,11

688.359.347

57,58

Nhật Bản

78.286.122

52,44

431.897.854

-6,86

Trung Quốc

66.281.737

28,52

412.649.121

15,7

Thái Lan

55.136.390

5,03

356.118.748

0,79

Indonesia

24.115.726

46,25

127.837.026

11,24

Ấn Độ

25.023.889

257,91

104.895.078

33,01

Đức

9.283.647

-30,08

95.183.367

-2,68

Hà Lan

5.291.883

9,32

30.304.158

-22,95

Malaysia

2.569.688

-5,5

19.273.729

2,86

Philippines

2.118.934

14,78

12.189.105

4,28

Hoa Kỳ

2.047.755

82,47

10.814.738

93,9

Brazil

1.328.572

31,2

4.897.436

40,61

Tây Ban Nha

837.996

49,41

4.142.691

-9,22

Italy

367.179

188,75

2.101.555

55,14

Nga

41.519

-29,62

1.858.130

16,5

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)