Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị, phụ tùng trong tháng 4/2018 trị giá 2,45 tỷ USD, giảm 9,8% so với tháng 3/2018 và cũng giảm 28,8% so với tháng 4/2017.

Tính chung trong cả 4 tháng đầu năm 2018 kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt trên 10 tỷ USD, sụt giảm 13,1% so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 14,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại của cả nước.

Có 4 thị trường tỷ USD cung cấp máy móc, thiết bị, phụ tùng cho Việt Nam đó là: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU.

Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc chiếm 33,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của cả nước, đạt trên 3,38 tỷ USD, giảm 0,2% so với 4 tháng đầu năm 2017. Nhập khẩu từ Hàn Quốc chiếm 19,1%, đạt trên 1,91 tỷ USD, giảm 49,7%. Nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản đạt 1,41 tỷ USD, chiếm 14,1%, tăng 0,9%. Nhập từ EU trị giá 1,17 tỷ USD, chiếm 11,7%, tăng 15,7%.  

Trong 4 tháng đầu năm nay, có 61% trong tổng số thị trường nhập khẩu tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, còn lại 39% số thị trường bị sụt giảm kim ngạch.

Trong đó, nhập khẩu tăng mạnh nhất ở thị trường Nga tăng 237,3%, đạt 73,87 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng tăng mạnh ttreen 100% kim ngạch ở các thị trường: Séc tăng 174,9%, đạt 27 triệu USD; NewZealand tăng 150,2%, đạt 4,01 triệu USD; Philippines tăng 146,3%, đạt 46,87 triệu USD; Hungari tăng 135,8%, đạt 28,51 triệu USD; Bỉ tăng 121,8%, đạt 23 triệu USD.

Ngược lại, máy móc nhập khẩu từ thị trường Nam Phi 4 tháng đầu năm nay sụt giảm mạnh nhất, giảm 91,5% so với cùng kỳ, chỉ đạt 0,56 triệu USD. Ngoài ra, nhập khẩu còn giảm mạnh 50 – 68% về kim ngạch ở các thị trường như: Thổ Nhĩ Kỳ, Phần Lan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Na Uy.

Nhập khẩu máy móc, thiết bị 4 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T4/2018

% tăng, giảm so với T3/2018

4T/2018

% tăng, giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

2.451.939.153

-9,84

10.004.111.889

-13,05

Trung Quốc

866.029.277

5,54

3.384.184.273

-0,19

Hàn Quốc

460.641.451

-9,62

1.906.461.963

-49,73

Nhật Bản

332.629.877

-21,24

1.407.640.035

0,85

Đức

107.154.532

-33,96

514.600.729

42,03

Đài Loan

117.212.637

-15,37

458.694.010

12,41

Mỹ

73.168.063

-15,57

286.982.705

3,49

Thái Lan

62.259.874

-28,22

272.840.928

2,03

Malaysia

71.807.460

37,69

241.317.071

62,43

Italy

38.987.532

-22,86

194.094.164

6,86

Ấn Độ

47.633.836

-8,71

169.629.950

-15,6

Singapore

25.273.261

-17,07

117.258.493

12,14

Nga

1.525.223

-93,69

73.866.930

237,34

Anh

13.230.550

-25,31

67.485.931

4,39

Thụy Sỹ

14.010.142

-25,78

64.390.539

21,31

Thụy Điển

28.558.342

80,05

62.770.009

-25,7

Pháp

15.024.755

-2,38

60.615.592

-13,42

Indonesia

15.637.902

-12,62

59.582.757

-8,98

Hồng Kông

13.356.295

-2,85

54.545.909

-48,07

Hà Lan

14.283.964

-25,02

51.507.491

30,92

Philippines

13.072.398

-5,94

46.868.283

146,28

Mexico

7.786.212

-19,17

35.780.075

25,62

Tây Ban Nha

12.646.427

13

34.610.566

4,81

Áo

11.727.398

82,68

31.258.437

11,66

Hungary

3.470.940

-42,06

28.510.743

135,75

Séc

2.410.768

-78,64

26.996.769

174,85

Phần Lan

2.570.172

-10,48

24.947.791

-67,88

Israel

16.220.259

352,69

24.019.809

49,02

Bỉ

6.149.613

-45,03

22.998.558

121,84

Đan Mạch

2.247.393

-77,87

20.001.086

73,83

Ba Lan

4.086.077

-10,83

19.095.739

45,39

Australia

4.627.174

47,06

17.233.816

22,96

Canada

3.090.529

-56,8

14.948.135

-20,09

Na Uy

1.180.855

-71,99

12.590.233

-48,45

Thổ Nhĩ Kỳ

1.671.385

-51,49

11.083.084

-51,71

Ireland

2.955.157

-5,97

9.361.301

-22,81

Ukraine

454.515

-11,99

7.705.773

68,13

New Zealand

610.776

-40,05

4.012.837

150,18

Brazil

836.062

-45,84

3.544.983

-25,97

Belarus

389.635

40,3

1.340.654

-36,28

U.A.E

84.390

-44,73

562.508

-0,51

Nam Phi

51.182

-88,14

556.873

-91,49

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)