Tháng 7/2019, Việt Nam đã chi 3,2 tỷ USD để nhập khẩu máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng, tăng 13,4% so với tháng 6/2019 và tăng 9,6% so với tháng 7/2018. Nâng kim ngạch tính từ đầu năm đến hết tháng 7/2019 đạt 20,8 tỷ USD, tăng 12,7% so với cùng kỳ năm 2018, số liệu ước tính từ Tổng cục Th ống kê.
Trước đó, số liệu thống kê từ TCHQ cho biết, tháng 6/2019 kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này giảm 13,9% so với tháng 5/2019 chỉ có 2,82 tỷ USD, tính chung 6 tháng đầu năm 2019 đạt 17,64 tỷ USD, tăng 13,2% so với 6 tháng đầu năm 2018.
Là thị trường có vị trí và khoảng cách địa lý không xa với Việt Nam, thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa, Trung Quốc lục địa trở thành thị trường cung cấp chính cho Việt Nam máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm trên 38,29% tổng kim ngạch, đạt 6,75 tỷ USD, tăng 22,85% so với cùng kỳ năm 2018, riêng tháng 6/2019 Việt Nam cũng đã nhập từ Trung Quốc trên 1 tỷ USD, giảm 16,21% so với tháng 5/2019, nhưng tăng 9,32% so với tháng 6/2018.
Thị trường cung cấp lớn đứng thứ hai là Hàn Quốc với 3,2 tỷ USD, tăng 3,68% so với cùng kỳ 2018, riêng tháng 6/2019 đạt 492,21 triệu USD, giảm 17,04% so với tháng 5/2019 và giảm 10,21% so với tháng 6/2018.
Kế đến là Nhật Bản đạt 2,28 tỷ USD, tăng 6,58% so với 6 tháng năm 2018, riêng tháng 6/2019 tăng 7,95% so với tháng 5/2019 và tawng14,75% so với tháng 6/2018 đạt 399,01 triệu USD.
Đáng chú ý, thời gian này Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng từ thị trường Thổ Nhĩ Kỳ và Hongkong (TQ), tuy kim ngạch chỉ đạt lần lượt 163,5 triệu USD và 38,58 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tăng tương ứng gấp 2,1 lần (tức tăng 110,27%) và gấp hơn 2 lần (tức tăng 101,01%) so với 6 tháng đầu năm 2018.
Ở chiều ngược lại, Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu từ thị trường Nga và Ukraine, giảm lần lượt 86,08% và 63,29% tương ứng với 12,51 triệu USD và 3,07 triệu USD.
Đáng chú ý, trong cơ cấu thị trường cung cấp máy móc thiết bị cho Việt Nam so với 6 tháng đầu năm 2018, thì 6 tháng đầu năm nay có thêm thị trường Campuchia và Bangladesh với kim ngạch đạt tương ứng 8,68 triệu USD và 754,1 nghìn USD.
Thị trường cung cấp máy móc, thiết bị, phụ tùng nửa đầu năm 2019

Thị trường

Tháng 6/2019 (USD)

+/- so với tháng 5/2019 (%)*

6 tháng năm 2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Trung Quốc

1.096.755.003

-16,21

6.758.072.112

22,85

Hàn Quốc

492.213.800

-17,04

3.221.912.053

3,68

Nhật Bản

399.012.290

7,95

2.288.337.713

6,58

Đài Loan

106.159.390

-15,73

689.235.145

-6,24

Mỹ

100.765.944

4,25

514.649.191

13,47

Thái Lan

77.570.390

-18,4

489.715.392

12,29

Malaysia

60.137.873

-4,95

363.894.780

-4,24

Italy

41.995.124

-30,79

333.081.650

0,7

Ấn Độ

28.171.432

-29,24

255.468.854

8,68

Singapore

34.490.617

-9,45

200.082.920

4,01

Hồng Kông (TQ)

38.188.836

15,9

163.580.623

101,01

Thụy Sỹ

35.204.434

153,41

122.646.646

27,78

Anh

15.111.443

-30,69

112.627.672

4,09

Pháp

15.312.218

-41,65

108.894.818

20,96

Indonesia

12.672.877

-37,6

102.223.572

6,75

Philippines

17.867.603

-2,96

100.861.245

46,1

Hà Lan

8.465.915

1,79

70.238.507

-8,28

Thụy Điển

13.466.934

-39,05

68.595.791

-32,11

Áo

15.738.807

-8,99

63.958.626

13,26

Mexico

10.371.701

-12,51

62.964.412

18

Tây Ban Nha

5.777.443

-52,88

61.271.103

21,01

Phần Lan

5.652.565

-15,87

46.844.603

-36,45

Thổ Nhĩ Kỳ

3.786.895

-59,37

38.582.531

110,27

Bỉ

2.491.400

-24,56

36.844.310

26,4

Séc

4.509.060

-21,46

27.972.083

-27,48

Hungary

3.247.772

28,14

27.681.583

-20,01

Israel

5.268.853

29,41

27.269.201

-4,42

Ba Lan

3.178.418

-14,76

24.562.644

-13,28

Australia

4.432.877

-33,58

23.700.931

-9,96

Canada

7.510.572

122,43

23.604.804

-1,09

Đan Mạch

3.674.046

-12,74

22.079.394

-46,21

Na Uy

1.567.157

-71,09

17.113.695

-28,25

Ireland

3.201.868

7,74

14.833.341

-23,05

Nga

2.828.640

164,5

12.517.345

-86,08

New Zealand

941.310

-71,88

8.796.713

18,25

Brazil

917.869

31,71

6.548.247

-19,64

Belarus

48.819

-95,8

3.208.763

80,49

Ukraine

35.106

-83,77

3.077.715

-63,29

UAE

140.338

-71,21

1.259.266

9,94

Nam Phi

154.179

-38,91

646.710

-22,63

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)