Kim ngạch xuất khẩu hàng Việt Nam sang Mexico 6 tháng đầu năm 2016 tăng 25,2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 884,13 triệu USD. Nhập khẩu của Việt Nam từ Mexico giảm 6%, ước đạt 221 triệu USD.

Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu hai chiều giữa Việt Nam và Mexico năm 2016 có nhiều thay đổi so với cùng kỳ năm ngoái. Những mặt hàng tiếp tục có triển vọng phát triển mở rộng thị trường bao gồm cà phê và nông thủy sản, điện tử linh kiện kim khí, máy móc thiết bị phụ tùng, dệt may, da giầy.

Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất sang Mexico trong 6 tháng đầu năm với 354,31 triệu USD, chiếm 40,1% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 35,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Đứng thứ hai là nhóm hàng giày dép đạt 114,91 triệu USD, tăng  11,1%, chiếm 13%. Tiếp đến máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 110,14 triệu USD, chiếm 12,5%, tăng 43,7%.

Nhìn chung, trong 6 tháng đầu năm 2016, đa số các nhóm hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Mexico đều đạt mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó đáng chú ý là mặt hàng cà phê có mức tăng mạnh nhất với 296,8%.

Ngược lại, một số nhóm hàng lại có kim ngạch sụt giảm so với cùng kỳ như: sản phẩm từ chất dẻo giảm 21,6%; phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 14,3%; hàng thủy sản giảm 11%.

Theo đánh giá, xuất khẩu của Việt Nam sang Mexico trong 6 tháng cuối năm và những năm tiếp theo được kỳ vọng sẽ có mức tăng trưởng vượt bậc, mang tính đột phá, nếu thực hiện thành công các chương trình xúc tiến thương mại và Đầu tư trong khuôn khổ UBHH về hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Kinh tế Mexico sau khi ký kết Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) từ đầu năm 2016.

 Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu sang Mexico 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

T6/2016

6T/2016

+/- (%) 6T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

151.501.391

884.134.281

+25,2

Điện thoại các loại và linh kiện

62.211.930

354.314.661

+35,3

Giày dép các loại

16.691.794

114.915.034

+11,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

17.103.008

110.147.970

+43,7

Cà phê

6.280.484

46.998.817

+296,8

Hàng dệt, may

9.785.150

45.153.978

+4,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

10.119.204

40.852.448

+20,4

Phương tiện vận tải và phụ tùng

5.932.425

40.529.283

-14,3

Hàng thủy sản

7.522.443

39.751.017

-11,0

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1.418.463

9.603.806

+10,8

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.367.105

5.891.838

+74,3

Sản phẩm từ chất dẻo

845.286

5.621.456

-21,6

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

412.589

5.204.678

-2,2

Cao su

105.719

825.945

-26,7