Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, trong 9 tháng đầu năm 2018 Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, đặc biệt, tốc độ tăng trưởng vào thị trường này cao hơn cùng kỳ năm ngoái.
Cụ thể, mặc dù tháng 9 trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Mỹ giảm 13,72% so với tháng 8/2018 chỉ đạt 4,22 tỷ USD, nhưng tính chung 9 tháng đầu năm tăng 13,02% so với cùng kỳ năm trước, tương đương cao hơn 3,6 điểm phần trăm so với mức tăng của cùng kỳ năm 2017, đạt 35,02 tỷ USD.
Kể từ khi Hiệp định thương mại Việt Nam - Mỹ có hiệu lực từ năm 2000 đến nay, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Mỹ liên tục tăng trưởng ở mức cao. Nếu như năm 2000, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ chỉ vào khoảng 730 triệu USD, thì đến năm 2017 con số này đã lên đến 41,6 tỷ USD.
So với năm 2017, trong 9 tháng qua, Việt Nam có 7 nhóm hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ đạt kim ngạch từ 1 tỷ USD, giảm 1 nhóm hàng (do kim ngạch xuất khẩu hàng túi xách, ví va li, mũ, ô dù chỉ đạt 952 triệu USD).
Dệt may là nhóm hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ. Trong tháng 9, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này là 1,22 tỷ USD, giảm 12,97% so với tháng 8/2018 nhưng tăng 10,11% so với tháng 9/2017, tính chung 9 tháng đạt 10,33 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước và chiếm gần 46% tỷ trọng.
Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng giày dép, trong 9 tháng 2018 đã thu về 4,2 tỷ USD chiếm 12,2% tỷ trọng, tăng 13,47% so với cùng kỳ, riêng tháng 9/2018 đạt 461,8 triệu USD, giảm 10,19% so với tháng 8/2018 nhưng tăng 13,87% so với tháng 9/2017.
Kế đến là điện thoại các loại và linh kiện chiếm 11,8% tỷ trọng đạt 4,1 tỷ USD, tăng 43,58% so với cùng kỳ, riêng tháng 9/2018 đạt 619 triệu USD giảm 21,79% so với tháng 8/2018 nhưng tăng 81,43% so với tháng 9/2017.
Tiếp theo là gỗ và sản phẩm; máy vi tính sản phẩm điện tử chiếm lần lượt 7,8% và 5,9% tỷ trọng, đạt tương ứng 2,73 tỷ USD (tăng 15,7%) và 2,07 tỷ USD (giảm 14,1%).
Hai nhóm hàng còn lại đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD là máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng (2,34 tỷ USD, tăng mạnh 29,6%); hàng thủy sản (1,14 tỷ USD, tăng 9,2%).
Qua bảng số liệu thống kê của TCHQ, cũng cho thấy giá trị hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ Mỹ trong 9 tháng qua đạt 9,55 tỷ USD, tăng 36,9% so với cùng kỳ 2017 và chiếm 5,5% tổng trị giá hàng hóa nhập khẩu của cả nước.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Mỹ 9 tháng năm 2018

Mặt hàng

9T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

35.021.289.682

 

13,01

Hàng thủy sản

 

1.142.248.851

 

9,25

Hàng rau quả

 

99.295.550

 

30,78

Hạt điều

104.03

973.542.632

12,43

4,55

Cà phê

140.381

264.507.431

-3,61

-20,02

Chè

4.766

5.493.852

1,32

2,56

Hạt tiêu

34.179

120.863.014

7,22

-35,18

Gạo

14.048

8.958.616

-17,94

-3,68

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

40.475.733

 

30,22

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

30.073.096

 

57,05

Dầu thô

132.671

68.423.923

-38,59

-19,18

Hóa chất

 

24.241.879

 

4,55

Sản phẩm hóa chất

 

23.735.940

 

3,39

Sản phẩm từ chất dẻo

 

348.706.444

 

24,86

Cao su

22.978

31.796.047

-12,64

-22,95

Sản phẩm từ cao su

 

107.090.072

 

26,37

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

 

951.920.685

 

-8,73

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

48.404.714

 

24,29

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

2.730.458.849

 

15,75

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

84.726.766

 

19,14

Xơ, sợi dệt các loại

28.203

34.878.168

112,58

89,53

Hàng dệt, may

 

10.325.909.366

 

11,60

Vải mành, vải kỹ thuật khác

 

138.154.530

 

16,98

Giày dép các loại

 

4.267.872.192

 

13,47

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

29.902.740

 

-8,45

Sản phẩm gốm, sứ

 

55.237.200

 

18,58

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

 

48.070.380

 

1,44

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

281.229.593

 

38,02

Sắt thép các loại

717.613

613.064.649

89,76

102,41

Sản phẩm từ sắt thép

 

355.660.739

 

30,21

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

252.741.369

 

33,19

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

2.068.114.534

 

-14,06

Điện thoại các loại và linh kiện

 

4.155.099.110

 

43,58

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

49.307.559

 

8,85

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

2.342.106.202

 

29,56

Dây điện và dây cáp điện

 

63.429.737

 

10,75

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

951.111.865

 

9,99

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

346.696.245

 

11,21

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)