Kết thúc năm 2016, cả nước đã nhập khẩu 1,9 triệu tấn giấy các loại, trị giá 1,5 tỷ USD, tăng 11,7% về lượng và tăng 7,5% về trị giá so với năm 2015, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam.

Tính riêng tháng 12/2016, đã nhập khẩu giấy 180,9 nghìn tấn giấy, trị giá 138,4 triệu USD, giảm 23,6% về lượng và giảm 3,5% về trị giá so với tháng 11/2016 – đây là tháng giảm đầu tiên sau hai tháng tăng trưởng liên tiếp.

Việt Nam nhập khẩu giấy chủ yếu từ các nước châu Á, trong đó Trung Quốc là thị trường chủ lực, chiếm  25,1% tổng lượng giấy nhập khẩu, đạt 483,7 nghìn tấn, trị giá 316,4 triệu USD, tăng 37,38% về lượng và tăng 24,61% về trị giá so với năm trước.

Đứng thứ hai là thị trường Đài Loan, đạt 286,1 nghìn tấn, trị giá 8,29% về lượng và tăng 1,97% về trị giá, kế đến là Indonesia, tuy nhiên tốc độ nhập khẩu giấy từ thị trường này lại giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 17,94% và giảm 13,71%, tương ứng với 262 nghìn tấn, trị giá 181,8 triệu USD…

Đáng chú ý, năm 2016, nhập khẩu giấy từ thị trường Pháp, tuy lượng nhập chỉ đạt 776 tấn, trị giá 1,6 triệu USD, nhưng so với năm 2015 lại có tốc độ tăng mạnh vượt trội, tăng 43,7% về lượng và tăng 113,91% về trị giá. Ngược lại, lượng giấy nhập từ  thị trường Hoa Kỳ giảm mạnh, giảm 24,39%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu giấy năm 2016

Thị trường

Năm 2016

So với năm 2015 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

1.924.243

1.513.584.782

11,7

7,5

Trung Quốc

483.709

316.433.680

37,38

24,61

Đài Loan

286.110

149.361.609

8,29

1,97

Indonesia

262.073

181.871.468

-17,94

-13,71

Thái Lan

259.157

173.020.872

-9,52

9,21

Hàn Quốc

215.884

185.020.739

6,11

20,24

Nhật Bản

212.869

154.388.513

23,37

20,61

Malaisia

43.004

44.567.204

-2,05

7,67

Singapore

38.288

153.418.307

-15,29

-7,94

Nga

20.299

17.651.538

31,93

9,27

Phần Lan

17.484

17.952.303

-16,01

-23,27

Ấn Độ

15.067

45.567.986

21,02

20,51

Hoa Kỳ

11.312

11.445.656

-24,39

-26,78

Philippin

8.146

4.259.101

-18,77

-29,74

Italia

7.807

9.246.057

40,29

-0,20

Thụy Điển

4.825

4.810.844

-18,33

-29,87

Đức

4.791

9.285.206

7,95

12,59

Áo

776

686.728

-23,85

-50,66

Pháp

776

1.635.438

43,70

113,91