Như vậy, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đã tăng trưởng trở lại. Trước đó, năm 2015, kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam đã giảm 20,63% về lượng và giảm 24,82% về trị giá so với năm 2014.

Đức và Hoa Kỳ tiếp tục là 2 thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam. Cụ thể, xuất sang Đức 275.679 tấn, đạt 493,8 triệu USD (chiếm 15,5% về lượng và chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước); xuất sang Hoa Kỳ 237.195 tấn, thu về gần 450 triệu USD (chiếm 13,3% về lượng và chiếm 13,5% kim ngạch).

Xuất khẩu cà phê trong năm 2016 tăng trưởng ở hầu hết các thị trường so với năm 2015; trong đó các thị trường tăng trưởng mạnh về kim ngạch là: Mexico (tăng 194%), Philippines (63,6%), Algeria (64,5%), Ấn Độ (tăng 63%), Nam Phi (tăng 60%), Thụy SĨ (tăng 52%), Trung Quốc (39,3%), Hoa Kỳ (43,6%), Đức (37,6%).

Trong năm 2016, diện tích cà phê trên cả nước đã tăng nhẹ trở lại (khoảng 0,3% so với năm 2015), đạt 645.400 ha. Sản lượng cà phê ước đạt 1,47 triệu tấn, tăng 1% so với năm 2015 mặc dù năng suất cà phê giảm 0,4% do ảnh hưởng của hạn hán tại Tây Nguyên hồi đầu năm.

Điểm đáng chú ý trong năm 2016 là xuất khẩu sản phẩm cà phê chế biến tăng cao. Xuất khẩu cà phê chế biến của Việt Nam được dự báo sẽ còn tăng mạnh trong những năm tới do nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đã và đang tiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào lĩnh vực này. Đơn cử như Nestlé đã đầu tư gần 300 triệu USD và đưa vào hoạt động nhà máy chế biến cà phê hòa tan tại tỉnh Đồng Nai. Các công ty trong nước như: Trung Nguyên, Mê Trang, Vinacafe… đang mở rộng quy mô sản xuất.

Các chuyên gia cũng cho rằng, Việt Nam ký các hiệp định thương mại tự do với EU, Liên minh Kinh tế Á - Âu, Hàn Quốc… cũng sẽ tạo cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu cà phê chế biến của Việt Nam.

Nếu như trước đây chỉ cà phê nhân của Việt Nam xuất khẩu vào những thị trường này mới được hưởng mức thuế 0%, còn các sản phẩm cà phê chế biến phải chịu mức thuế cao từ 15 - 20%, thì nay với những hiệp định thương mại tự do, cà phê chế biến của Việt Nam chỉ chịu thuế 0 - 5% sẽ tạo điều kiện cho việc xuất khẩu vào các thị trường đã ký FTA trở nên dễ dàng, thuận lợi hơn.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu cà phê năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

Năm 2016

Năm 2015

+/-(%) Năm 2016 so với năm 2015

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

Tổng cộng

1.781.642

3.335.507.673

1.341.839

2.674.238.962

+32,78

+24,73

Đức

275.679

493.812.127

191.644

358.821.179

+43,85

+37,62

Hoa Kỳ

237.195

449.914.633

157.117

313.337.829

+50,97

+43,59

Italia

136.223

245.436.895

105.578

198.562.436

+29,03

+23,61

Tây Ban Nha

115.466

211.420.634

117.600

230.597.074

-1,81

-8,32

Nhật Bản

104.450

202.984.072

84.169

169.559.854

+24,10

+19,71

Bỉ

86.747

165.386.550

61.491

124.280.458

+41,07

+33,08

Nga

59.812

118.466.683

46.164

103.959.909

+29,56

+13,95

Angeria

64.050

112.963.206

36.793

68.655.545

+74,08

+64,54

Philippines

59.025

111.107.579

31.644

67.925.423

+86,53

+63,57

Trung Quốc

46.204

106.687.643

29.987

76.588.284

+54,08

+39,30

Mexico

52.093

89.522.349

16.912

30.440.685

+208,02

+194,09

Ấn Độ

45.790

79.437.331

27.398

48.662.236

+67,13

+63,24

Anh

43.035

77.346.561

32.093

65.282.722

+34,09

+18,48

Thái Lan

38.912

74.084.701

22.850

54.282.922

+70,29

+36,48

Pháp

40.030

70.624.406

32.613

61.358.156

+22,74

+15,10

Hàn Quốc

33.150

64.273.393

28.450

55.841.952

+16,52

+15,10

Malaysia

29.404

56.366.568

19.408

39.972.404

+51,50

+41,01

Hà Lan

17.227

33.179.708

13.588

27.175.631

+26,78

+22,09

Australia

16.193

31.766.356

12.646

26.779.166

+28,05

+18,62

Ba Lan

14.754

31.170.138

15.004

34.488.812

-1,67

-9,62

Indonesia

17.443

29.948.596

13.528

31.611.790

+28,94

-5,26

Israel

8.644

21.831.568

7.998

20.629.706

+8,08

+5,83

Bồ Đào Nha

12.178

21.809.071

11.931

22.613.190

+2,07

-3,56

Ai Cập

13.139

20.352.073

7.905

13.859.707

+66,21

+46,84

Nam Phi

9.773

16.472.128

5.832

10.305.388

+67,58

+59,84

Canada

7.011

13.758.995

5.660

11.537.934

+23,87

+19,25

Hy Lạp

7.387

13.609.939

5.139

9.790.813

+43,74

+39,01

Rumani

5.039

10.795.775

5.089

12.758.985

-0,98

-15,39

Singapore

2.380

8.503.417

3.443

10.980.911

-30,87

-22,56

Thụy Sĩ

3.875

6.852.381

2.284

4.502.467

+69,66

+52,19

Đan Mạch

1.782

3.089.959

1.388

2.596.504

+28,39

+19,00

NewZealand

817

1.462.736

2.148

3.932.476

-61,96

-62,80

Campuchia

328

1.450.235

306

1.364.379

+7,19

+6,29