Thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, kết thúc năm 2016, xuất khẩu chè của cả nước tăng cả lượng và trị giá, tăng lần lượt 5,1% và tăng 2,1% so với năm 2015, đạt tương đương 130,9 nghìn tấn, trị giá 217,2 triệu USD.

Tính riêng tháng cuối năm 2016, xuất khẩu chè đạt 14,8 nghìn tấn, trị giá 25,8 triệu USD, tăng 15,2% về lượng và tăng 15,6% về trị giá so với tháng 11 – đây cũng là tháng thứ 2 liên tiếp xuất khẩu  chè tăng về lượng.

Pakistan là thị trường chủ lực xuất khẩu chè của Việt Nam, chiếm 29,6% tổng lượng chè xuất khẩu của cả nước, đạt 38,8 nghìn tấn, trị giá 78,5 triệu USD, tăng 7,02% về lượng nhưng giảm 3,95% về trị giá so với năm trước.

Đứng thứ hai là thị trường Nga, đạt 16,3 nghìn tấn, trị giá 22,8 triệu USD, tăng 9,54% về lượng và tăng 2,12% về trị giá, kế đến là Indonesia, đạt 15,5 nghìn tấn, trị giá 13,4 triệu USD, tăng 59,35% về lượng và tăng 46,16% về trị giá…

Nhìn chung, năm 2016, lượng chè xuất khẩu sang các thị trường với tốc độ tăng trưởng dương chiếm 53,3% và tăng trưởng âm chiếm 46,6%.

Đáng chú ý, xuất khẩu chè sang thị trường Ấn Độ, tuy lượng xuất chỉ đạt 2,4 nghìn tấn, trị giá 2,8 triệu USD, nhưng lại có tốc độ tăng trưởng vượt trội, tăng 1413,94% về lượng và tăng 1019,26% về trị giá so với năm 2015. Ngược lại xuất khẩu sang Co Oét lại suy giảm mạnh, giảm 95,43% về lượng và giảm 93,95% về trị giá, tương ứng với 57 tấn, trị giá 107,2 nghìn USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu chè năm 2016

 

Năm 2016

So với năm 2015(%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

130.904

217.210.203

5,1

2,1

Pakistan

38.870

78.572.834

7,02

-3,95

Nga

16.369

22.840.328

9,54

2,12

Indonesia

15.514

13.484.382

59,35

46,16

Đài Loan

12.565

17.729.488

-28,25

-33,22

Trung Quốc

8.181

25.980.480

7,22

122,87

Hoa Kỳ

6.241

7.494.902

-20,83

-20,51

Malaysia

4.480

3.067.127

55,34

41,35

UAE

3.070

5.051.659

-49,26

-47,55

Ấn Độ

2.498

2.863.587

1.413,94

1.019,26

Ba Lan

1.564

2.451.639

-16,09

-22,61

Saudi Arabia

1.474

3.550.177

-25,82

-29,02

Philippines

1.007

2.468.495

62,68

51,52

Đức

660

1.304.205

-64,91

-64,05

Thổ Nhĩ Kỳ

315

603.231

118,75

134,98

Co Oét

57

107.270

-95,43

-93,95