Năm 2017 là năm có rất có ý nghĩa trong mối quan hệ giữa Việt Nam và Ấn Độ khi hai nước kỷ niệm 45 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao (ngày 7/1/1972-7/1/2017) và 10 năm ngày thiết lập Quan hệ Đối tác chiến lược (2007-2017). Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa 2 nước đã tăng từ 1,01 tỷ USD năm 2006 lên khoảng 5,5 tỷ USD năm 2016. Trong thời gian này, xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ cũng đã tăng 19,34 lần với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 253%/năm.

Cán cân thương mại giữa hai nước đang dần cân bằng và lần đầu tiên trong lịch sử, Việt Nam xuất siêu sang Ấn Độ. Cụ thể, cả năm 2016, xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ đạt trên 2,68 tỷ USD, tăng trưởng 8,7% so với năm 2015, thặng dư 70 triệu USD và điều này chứng tỏ hàng hóa của Việt Nam đã bắt đầu thâm nhập tốt vào thị trường Ấn Độ.

Cơ cấu ngành hàng giữa hai nước cũng đã có sự thay đổi lớn. Trước đây, thương mại hai nước chỉ phụ thuộc vào 3 ngành hàng lớn là thức ăn chăn nuôi, ngô và dược phẩm, trong đó Việt Nam nhập khẩu là chủ yếu, thì giờ đây, cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu đã có thay đổi lớn, bao trùm sang các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, thiết bị điện tử, điện thoại di động và linh kiện, máy móc thiết bị, dược phẩm, hóa chất, hàng dệt may, xơ sợi, ôtô...

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Ấn Độ ngày càng đa dạng, đa số các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng so với năm 2015. Điện thoại và linh kiện là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ đạt 379,15 triệu USD, chiếm 14,1% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 40,5% so với năm 2015. Tiếp đến nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 354,11 triệu USD, tăng 60,9%, chiếm 13,2%. Nhóm hàng kim loại thường đạt 238,94 triệu USD, tăng trưởng 89,4%, chiếm 8,9% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Đáng chú ý là mặt hàng chè, tuy kim ngạch chỉ đạt 2,86 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng vượt trội so với năm 2015, với mức tăng 1.019,3%. Tuy nhiêm, một số nhóm hàng xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ lại có kim sụt giảm so với năm trước gồm: cao su giảm 0,4%; hạt tiêu giảm 5,7%; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 51,6%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 47,2%; chất dẻo nguyên liệu giảm 34,4%.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất  khẩu sang Ấn Độ năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

T12/2016

Năm 2016

Năm 2016 so với năm 2015 (%)

Tổng kim ngạch

246.407.380

2.687.894.224

+8,7

Điện thoại các loại và linh kiện

31.126.354

379.153.586

-40,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

46.206.563

354.119.950

+60,9

Kim loại thường khác và sản phẩm

26.797.287

238.949.193

+89,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

26.566.666

237.096.921

+28,0

Hóa chất

16.264.565

199.237.358

+34,0

Cao su

4.792.067

116.650.745

-8,2

Xơ, sợi dệt các loại

8.363.111

92.206.881

+13,2

Hạt tiêu

5.007.406

84.241.601

+12,2

Cà phê

9.609.024

79.437.331

+63,2

Phương tiện vận tải và phụ tùng

5.652.549

73.667.707

+1,7

Sản phẩm từ sắt thép

3.162.318

51.459.702

-1,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.663.296

51.009.291

-47,2

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3.007.621

46.416.190

+45,9

Giày dép các loại

4.257.233

46.038.262

+36,7

Sản phẩm hóa chất

2.836.470

40.196.258

+21,0

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.477.065

38.895.437

+43,0

Hàng dệt, may

2.099.519

33.765.580

+8,2

Hạt điều

2.872.288

28.603.395

+74,0

Hàng thủy sản

2.074.134

20.333.451

+2,5

Chất dẻo nguyên liệu

751.364

17.194.728

-34,4

Sắt thép các loại

5.108.922

13.323.467

+18,1

Sản phẩm từ chất dẻo

1.089.401

9.709.093

+38,6

Than đá

3.090.886

5.045.787

-15,3

Sản phẩm từ cao su

342.638

3.943.150

+3,9

Chè

544.862

2.863.587

+1.019,3

Sản phẩm gốm, sứ

325.440

2.603.070

+13,4

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

61.382

1.594.942

-34,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

39.855

629.712

-51,6