Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), việc Việt Nam ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã mang đến nhiều cơ hội cho doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm từ nhựa. Các đối tác đang chuyển dần đơn hàng từ Trung Quốc sang Việt Nam để tận dụng chi phí sản xuất rẻ và thuế xuất khẩu được hưởng nhiều ưu đãi. Đồng thời, nhu cầu nhập khẩu sản phẩm nhựa tại thị trường EU, Nhật Bản vẫn ở mức cao, trong khi đó, khách hàng tại các quốc gia này ngày càng ưa thích sản phẩm nhựa Việt Nam.
Mỗi năm ngành nhựa Việt Nam cần trung bình 2 - 2,5 triệu tấn nguyên vật liệu, nhưng lại đang phải nhập khẩu tới 75 - 80%. Việc phụ thuộc nguyên liệu nhựa nhập khẩu đã và đang làm tăng chi phí đầu vào theo giá nguyên liệu nhập (giá nguyên liệu chiếm từ 60% đến 70% giá thành sản xuất) và tăng rủi ro tỷ giá, giảm sự chủ động, sức cạnh tranh và khó tận dụng được ưu đãi thuế quan bởi những quy định về xuất xứ hàng hóa.
Theo số liệu thống kê từ TCHQ, nhập khẩu nguyên liệu nhựa trong 3 năm gần đây liên tục tăng kể cả về số lượng và kim ngạch, năm sau luôn cao hơn năm trước.
Sang năm 2019 và kết thúc quý 1/2019, nhập khẩu nhóm hàng này đạt 1,47 triệu tấn, trị giá 2,1 tỷ USD, tăng 10,5% về lượng và tăng 1,0% trị giá so với cùng kỳ năm trước. Tính riêng tháng 3/2019, Việt Nam đã nhập 540,9 nghìn tấn, trị giá 783,38 triệu USD, tăng 38,1% về lượng và 39,5% trị giá so với tháng 2/2019.
Tình hình nhập khẩu nguyên liệu nhựa kể từ năm 2016 đến hết quý 1/2019

 

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

+/- so sánh với năm trước (%)

Lượng

Trị giá

Năm 2016

4.538.145

6.261.617.045

15,7

5,1

Năm 2017

4.906.902

7.315.301.890

8,1

16,8

Năm 2018

5.581.548

9.066.912.696

11,6

19,6

Quý 1/2019

1.474.077

2.147.472.260

10,5

1,0

Nguồn: Số liệu TCHQ
Trong quý 1/2019, Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ thị trường Hàn Quốc đạt 254,75 nghìn tấn, trị giá 406,89 triệu USD, tăng 12,19% về lượng và 5,46% trị giá so với cùng kỳ, riêng tháng 3/2019 cũng nhập từ thị trường này 89,1 nghìn tấn, trị giá 140,45 triệu USD, tăng 17,52% về lượng và 19,23% trị giá so với tháng 2/2019.
Đứng thứ hai là thị trường Saudi Arabia đạt 246,1 nghìn tấn, tị giá 270,72 triệu USD, tuy nhiên tốc độ nhập từ thị trường này sụt giảm 11,38% về lượng và 21,74% trị giá so với cùng kỳ.
Đặc biệt, trong quý đầu năm nay Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Mỹ, tăng gấp 4,9 lần về lượng (tương ứng 389,68%) và gấp 2,9 lần trị giá (tương ứng 194,9%), đạt lần lượt 143,16 nghìn tấn, trị giá 185,45 triệu USD. Giá nhập bình quân từ thị trường này giảm 39,78%, chỉ với 1295,45 USD/tấn.
Nhưng ngược lại, Việt Nam giảm mạnh nhập từ thị trường Nga, giảm 99,69% về lượng và 97,25% trị giá, tương ứng với 9 tấn, trị giá 97,5 nghìn USD. Giá nhập bình quân 10841,33 USD/tấn, tăng gấp 8,9 lần (tương ứng 785,67) so với cùng kỳ - đây cũng là thị trường có giá tăng mạnh nhất. Ngoài ra, cũng giảm mạnh nhập khẩu từ thị trường Nam Phi và Brazil với lượng giảm lần lượt 78,68% và 74,53%.
Vậy, để giảm nhập khẩu nguyên liệu nhựa trong thời gian tới, doanh nghiệp ngành nhựa cần chủ động tái cơ cấu đầu tư hoặc tăng cường năng lực nghiên cứu, tập trung đầu tư máy móc, theo chuẩn công nghệ mới và phát triển ngành hóa dầu trong nước… nhằm giảm bớt phụ thuộc nguyên liệu nước ngoài, đa dạng hóa mẫu mã, nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.
Thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu quý 1/2019

Thị trường

Quý 1/2019

+/- so với quý 1/2018(%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Hàn Quốc

254.750

406.896.748

12,19

5,46

Saudi Arabia

246.115

270.727.623

-11,38

-21,74

Đài Loan

175.485

278.929.716

4,45

1,88

Thái Lan

157.640

207.053.370

7,44

0,05

Trung Quốc

154.522

274.328.789

31,26

17,87

Mỹ

143.162

185.454.471

389,68

194,9

Nhật Bản

58.403

122.119.969

17,99

16,96

Singapore

56.860

78.969.295

3,73

-5,53

Malaysia

50.280

75.382.053

11,86

6,9

UAE

38.676

45.211.699

47,67

29,05

Ấn Độ

30.557

36.969.875

-9,95

-13,5

Indonesia

23.213

29.461.033

-6,96

-2,66

Kuwait

20.184

21.927.734

-5,64

-14,99

Qatar

19.640

21.474.652

-7,88

-19,22

EU

16.258

53.789.112

49,28

42,05

Đức

5.327

26.465.496

-26,36

-40,48

Australia

3.084

4.634.747

-34,19

-34,73

Tây Ban Nha

2.790

5.406.381

-20,56

-9,6

Hà Lan

2.215

4.248.865

29,91

-0,22

Bỉ

2.014

4.906.933

-35,39

-16,75

Canada

1.858

2.037.925

-2,31

-15,46

Nam Phi

1.834

2.270.866

-78,68

-78,78

Italy

1.740

5.959.563

54,39

81,11

Philippines

1.249

3.378.087

-72,92

-53,14

Hồng Kông (TQ)

1.205

1.817.294

-19,24

-36,82

Pháp

1.178

3.897.649

39,74

11,21

Anh

814

2.230.693

3,17

-22,79

Brazil

363

931.152

-74,53

-57,83

Thụy Điển

180

673.532

6,51

-8,46

Nga

9

97.572

-99,69

-97,25

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Nguồn: VITIC