Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu nhóm nguyên phụ liệu dệt may, da, giày của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2018 giảm 0,02% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 1,74 tỷ USD.

Riêng tháng 4/2018 nhập khẩu nhóm hàng này đạt 497,05 triệu USD, tăng 1,3% so với tháng 3/2018 nhưng giảm 0,8% so với tháng 4/2017.

Năm thị trường lớn cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam, với trị giá trên 100 triệu USD, đó là Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Mỹ, khu vực Đông Nam Á. Trong đó, Trung Quốc dẫn đầu về kim ngạch với trên 645,95 triệu USD, chiếm 37,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, giảm 4,3% so với cùng kỳ năm trước. Sau đó là Hàn Quốc với gần 226,16 triệu USD, chiếm 13% trong tổng kim ngạch, giảm 5,1%; Đài Loan 148,11 triệu USD, chiếm 8,5%, giảm 11,2%; Mỹ 118,83 triệu USD, chiếm 6,8%, tăng 14%; các nước Đông Nam Á đạt 113,55 triệu USD, chiếm 6,5%, tăng 14,2%.

Nhập khẩu nhóm nguyên phụ liệu dệt may, da, giày về Việt Nam trong 4 tháng đầu năm nay từ rất nhiều thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó nhập khẩu từ thị trường Canada tăng vượt trội 179,8%, đạt 11,8 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu còn tăng mạnh ở một số thị trường như: Hà Lan (tăng 56,6%, đạt 1,3 triệu USD); Indonesia (tăng 32,6%, đạt 19,17 triệu USD); Anh (tăng 31,3%, đạt 5,17 triệu USD); Singapore (tăng 29%, đạt 0,73 triệu USD).

Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh từ các thị trường như Achentina giảm 51%, đạt 7,68 triệu USD; NewZealand giảm 50,3%, đạt 4,23 triệu USD; Pháp giảm 41,6%, đạt 1,3 triệu USD; Áo giảm 32,8%, đạt 0,44 triệu USD và Đức giảm 31,4%, đạt 8,44 triệu USD.

Nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày 4 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T4/2018

% tăng giảm so với T3/2018

4T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

497.054.510

1,31

1.736.973.699

-0,02

Trung Quốc

189.664.621

12,39

645.951.904

-4,32

Hàn Quốc

66.791.977

17,87

226.161.327

-5,08

Đài Loan

41.597.600

-13,18

148.105.416

-11,2

Mỹ

26.196.253

-32,76

118.829.642

13,97

Thái Lan

20.682.138

-18,32

82.710.781

11,42

Nhật Bản

24.310.973

1,48

82.522.772

14,92

Hồng Kông

22.679.925

11,86

74.417.398

1,16

Italia

20.243.042

7,46

73.293.298

6,84

Ấn Độ

11.198.632

-8,82

40.130.653

24,23

Brazil

10.988.981

34,69

32.828.499

-30,88

Indonesia

5.599.665

-6,69

19.174.426

32,58

Canada

1.501.334

-85,17

11.799.558

179,76

Malaysia

2.316.361

-27,33

10.934.193

7,33

Đức

2.151.491

-8,9

8.444.915

-31,38

Achentina

1.175.482

-38,13

7.678.561

-51,07

Pakistan

2.363.144

70,36

6.741.605

1,85

Australia

1.947.421

-25,01

6.699.443

-19,15

Anh

1.384.498

-23,44

5.173.857

31,25

New Zealand

357.133

-75,57

4.228.839

-50,31

Tây Ban Nha

1.101.770

25,2

3.014.540

-6,49

Ba Lan

396.040

25,76

2.239.253

1,6

Hà Lan

302.174

-42,65

1.300.923

56,56

Pháp

259.618

-43,73

1.297.272

-41,6

Singapore

243.551

44,73

734.768

28,97

Áo

132.067

20,82

443.586

-32,82

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)