Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, tháng 9/2017 cả nước đã nhập 117,7 nghìn tấn bông các loại, trị giá 217 triệu USD, tăng 1,6% về lượng và tăng 0,1% về trị giá so với tháng 8 – đây là tháng tăng thứ hai liên tiếp – nâng lượng bông nhập khẩu 9 tháng 2017 lên 644 nghìn tấn, trị giá 1,3 tỷ USD, giảm 18,2% về lượng nhưng tăng 6,98% về trị giá, giá nhập bình quân tăng 30,7% đạt 2051 USD/tấn so với cùng kỳ 2016.
Việt Nam nhập khẩu bông chủ yếu từ thị trường Mỹ, chiếm 85,8% tổng lượng bông nhập, đạt 552,8 nghìn tấn, trị giá trên 1 tỷ USD, tăng 38,46% về lượng và tăng 62,07% về trị giá so với 9 tháng 2016. Thị trường lớn đứng thứ hai là Ấn Độ, đạt 140,4 nghìn tấn, trị giá 235,3 triệu USD, tăng 54,38% về lượng và tăng 79,17% về trị giá kế đến là thị trường Braxin, tuy nhiên nhập bông từ thị trường này lại giảm cả lượng và trị giá so với cùng kỳ, giảm lần lượt 62,37% và giảm 55,93%, tương ứng với 29,7 nghìn tấn, 54,2 triệu USD.
Ngoài ba thị trường chính kể trên, Việt Nam còn nhập bông từ các thị trường khác nữa như: Bờ biển ngà, Achentina, Hàn Quốc….
Đặc biệt, nhập bông từ thị trường Pakistan trong 9 tháng đầu năm nay tăng mạnh so với các thị trường khác, tăng gấp hơn 2,7 lần cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ tuy chỉ đạt 4,1 nghìn tấn, trị giá 6,3 triệu USD. Ngược lại, nhập từ thị trường Trung Quốc lại giảm mạnh, mặc dù là quốc gia có vị trị địa lý gần với Việt Nam, nhưng lượng bông nhập từ thị trường này chỉ có 616 tấn, trị giá 1,4 triệu USD, giảm 68,35% về lượng và giảm 53,7% về trị giá.
Đáng chú ý, lượng bông nhập từ thị trường Hàn Quốc cũng có tốc độ tăng khá, chỉ đứng thứ hai sau thị trường Pakistan, tăng gấp hơn 2,1 lần về lượng và gấp hơn 1,3 lần về trị giá so với cùng kỳ.
Thị trường nhập khẩu bông 9 tháng 2017

Thị trường

9 tháng 2017

So sánh

cùng kỳ 2016 (%)

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng

644.049

1.320.961.427

-18,20

6,98

Mỹ

552.852

1.029.109.389

38,46

62,07

Ấn Độ

140.441

235.305.226

54,38

79,17

Braxin

29.794

54.221.131

-62,37

-55,93

Bờ biển Ngà

21.768

38.396.599

-28,47

-16,29

Achentina

4.424

7.931.934

89,79

136,30

Pakistan

4.121

6.393.203

174,55

179,60

Indonesia

2.653

3.126.458

-21,49

-4,02

Hàn Quốc

1.846

2.556.234

116,41

39,24

Đài Loan

817

1.601.676

-47,36

-22,60

Trung Quốc

616

1.494.009

-68,35

-53,70

(tính toán số liệu từ TCHQ)