Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho thấy, tháng 9/2016, cả nước đã nhập khẩu 75,4 nghìn tấn bông các loại, trị giá 127,9 triệu USD, giảm 26,9% về lượng và giảm 25,6% về trị giá so với tháng 8/2016 – đây là tháng suy giảm đầu tiên – sau hai tháng tăng liên tiếp, tính chung từ đầu năm đến hết tháng 9/2016 đã nhập khẩu 787,3 nghìn tấn bông các loại, trị giá 1,2 tỷ USD, giảm 3,13% về lượng và giảm 5,52% về trị giá so với cùng kỳ năm 2015.

Tình hình nhập khẩu bông kể từ đầu năm đến nay

Nguồn: Thống kê Hải Quan

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

So sánh với tháng trước (%)

Lượng

Trị giá

Tháng 1

93.687

144.719.217

+45,2

+44,2

Tháng 2

74.073

116.022.166

-20,9

-19,8

Tháng 3

93.149

143.563.449

+25,8

+23,7

Tháng 4

94.164

140.972.062

+1,1

-1,8

Tháng 5

88.387

132.617.878

-6,1

-5,9

Tháng 6

75.913

116.821.236

-14,1

-11,9

Tháng 7

88.428

138.485.366

+16,5

+18,5

Tháng 8

103.139

172.105.223

+16,6

+24,3

Tháng 9

75.407

127.965.977

-26,9

-25,6

Việt Nam nhập khẩu bông từ 11 quốc gia trên thế giới trong đó chủ yếu từ Hoa Kỳ, chiếm 50,7% tổng lượng bông nhập khẩu, với 399,2 nghìn tấn, trị giá 634,9 triệu USD, giảm 0,21% về lượng và giảm 4,6% về trị giá so với cùng kỳ.

Nguồn cung lớn thứ hai sau Hoa Kỳ là Ấn Độ, với 90,9 nghìn tấn, trị giá 131,3 triệu USD, giảm 19,42% về lượng và giảm 22,15% về trị giá.

Đáng chú ý, nhập khẩu bông từ Oxtraylia tuy chỉ đạt 68,1 nghìn tấn, trị giá 118,8 triệu USD nhưng lại có tốc độ tăng mạnh vượt trội so với cùng kỳ, tăng 91,61% về lượng và tăng 80,32% về trị giá.

Ngoài ra, nhập khẩu bông từ Indonesia cũng tăng trưởng khá chỉ đứng thứ hai sau Oxtraylia, tăng 32,87% về lượng và tăng 37,05% về trị giá, đạt tương ứng 3,3 nghìn tấn, trị giá 3,2 triệu USD.

Nhìn chung, 9 tháng đầu năm 2016, nhập khẩu bông từ các thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chiếm phần lớn, chiếm 63,6% và ngược lại thị trường có tốc độ tăng trưởng dương chỉ chiếm 36,3%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường cung cấp bông 9 tháng 2016

ĐVT: USD

Thị trường

9 tháng 2016

So sánh cùng kỳ năm 2015 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

787.364

1.234.720.947

-3,13

-5,52

Hoa Kỳ

399.280

634.996.282

-0,21

-4,60

Ấn Độ

90.973

131.333.037

-19,42

-22,15

Braxin

79.168

123.021.338

46,79

41,46

Oxtraylia

68.194

118.891.987

91,61

80,32

Bờ biển Ngà

30.434

45.866.142

-16,34

-18,07

Indonesia

3.379

3.257.401

32,87

37,05

Achentina

2.331

3.356.739

12,07

20,98

Trung Quốc

1.946

3.227.078

-20,54

-31,71

Đài Loan

1.552

2.069.417

-25,92

-8,50

Pakistan

1.501

2.286.584

-85,65

-83,18

Hàn Quốc

853

1.835.813

-63,75

-36,71

Nguồn: VITIC