Đây là tháng thứ hai liếp tiếp có lượng bông nhập khẩu tăng, nâng lượng bông nhập khẩu 4 tháng đầu năm lên 356,8 nghìn tấn, trị giá 547,8 triệu USD, tăng 4,81% về lượng và tăng 0,89% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Tình hình nhập khẩu bông 4 tháng 2016

Thời gian

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

So sánh +/- với tháng trước (%)

Lượng

Trị giá

Tháng 1

93.687

144.719.217

45,2

44,2

Tháng 2

74.073

116.022.166

-20,9

-19,8

Tháng 3

93.149

143.563.449

25,8

23,7

Tháng 4

94.164

140.972.062

1,1

-1,8

(Nguồn số liệu: Tổng cục hải quan)

Việt Nam nhập khẩu bông từ các thị trường như Hoa Kỳ, Braxin, Australia, Bờ Biển Ngà, Indoensia, Đài Loan, Trung Quốc và Hàn Quốc, trong số những thị trường này thì Hoa Kỳ là nguồn cung cấp bông chủ yếu cho Việt Nam, chiếm 42,1% thị phần, với 150,4 nghìn tấn, trị giá 237,6 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm trước giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 2,76% và 7,65%.

Đứng thứ hai sau thị trường Hoa Kỳ là Braxin, đạt 55,3 nghìn tấn, trị giá 85 triệu USD, tăng 85,02% về lượng và tăng 75,66% về trị giá.

Đáng chú ý, nhập khẩu bông từ Austrlaia tuy chỉ đạt 17 nghìn tấn, trị giá 29 triệu USD, nhưng lại có tốc độ tăng trưởng mạnh vượt trội, tăng 1155,42% về lượng và tăng 965,1% về trị giá.

Nhìn chung, 4 tháng đầu năm nay, nhập khẩu bông các loại từ các thị trường với tốc độ tăng trưởng dương chỉ chiếm 37,5% và ngược lại từ các thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chiếm tới 62,5%, trong đó nhập khẩu từ Hàn Quốc giảm mạnh nhất, giảm 61,96% về lượng và giảm 27,75% về trị giá, tương ứng với 353 tấn, trị giá 636,1 nghìn USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu bông các loại 4 tháng 2016

Thị trường

4 tháng 2016

4 tháng 2015

So sánh +/- (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

356.847

547.833.117

340.456

543.018.819

4,81

0,89

Hoa Kỳ

150.416

237.665.682

154.685

257.353.368

-2,76

-7,65

Braxin

55.336

85.024.556

29.908

48.402.676

85,02

75,66

Australia

17.011

29.095.121

1.355

2.731.683

1.155,42

965,10

Bờ biển Ngà

11.827

17.471.064

11.903

18.601.996

-0,64

-6,08

Indonesia

1.237

1.018.673

1.509

1.380.434

-18,03

-26,21

Đài Loan

913

1.157.607

754

861.700

21,09

34,34

Trung Quốc

564

982.169

687

2.780.756

-17,90

-64,68

Hàn Quốc

353

636.132

928

880.435

-61,96

-27,75

Nguồn: VITIC