Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 7/2017 cả nước đã nhập khẩu 95,9 nghìn tấn bông các loại, trị giá 179,1 triệu USD, giảm 15,7% về lượng và giảm 15,7% về trị giá so với tháng 6 – đây là tháng suy giảm thứ hai liên tiếp – tính chung từ đầu năm đến hết tháng 7/2017, lượng bông nhập về đạt 773,5 nghìn tấn, trị giá 1,4 triệu USD, tăng 26,94% về lượng và tăng 50,76% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.
Cũng theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, Việt Nam nhập khẩu bông từ 10 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Hoa Kỳ là thị trường nhập khẩu chính, chiếm 58,4% tổng lượng bông nhập khẩu, đạt 452 nghìn tấn, trị giá 842,3 triệu USD, tăng 52,42% về lượng và tăng 82,01% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Thị trường lớn đứng thứ hai sau Hoa Kỳ là Ấn Độ, đạt 129,1 nghìn tấn, trị giá 218,4 triệu USD, tăng 49,92% về lượng và tăng 75,49% về trị giá, kế đến là thị trường Australia, tuy nhiên nhập khẩu bông từ thị trường này khối lượng tăng trưởng, nhưng kim ngạch lại suy giảm, giảm 10,16% và tăng 3,11%, tương ứng với 30,9 nghìn tấn, 60,3 triệu USD.
Ngoài ba thị trường chủ lực kể trên, Việt Nam còn nhập khẩu bông từ các thị trường khác như: Braxin, Bờ Biển Ngà, Achentina, Hàn Quốc, Indonesia…
Đặc biệt, khối lượng bông nhập từ một số thị trường có mức tăng đột biến, đầu tiên phải kể đến Pakistan, kế đến là Achentina và Hàn Quốc, tăng lần lượt 305,02%; 303,92% và 119,9%.
Nhìn chung, 7 tháng đầu năm nay, khối lượng bông nhập khẩu từ các thị trường đều suy giảm, số thị trường này chiếm 54,5% trong đó nhập từ Trung Quốc giảm mạnh nhất, giảm 70,20% và ngược lại thị trường với tốc độ tăng trưởng chỉ chiếm 45,4%.
Thị trường nhập khẩu bông 7 tháng 2017

 

Thị trường

7 tháng 2017

 

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng

773.535

1.410.396.586

26,94

50,76

Hoa Kỳ

452.043

842.326.222

52,42

82,01

Ấn Độ

129.145

218.449.024

49,92

75,49

Australia

30.910

60.367.689

-10,16

3,11

braxin

23.093

41.569.381

-66,47

-60,72

Bờ biển Ngà

18.582

32.589.499

-32,23

-20,58

Achentina

3.094

5.519.680

303,92

31,36

Indonesia

1.926

2.284.637

-16,91

3,64

Hàn Quốc

1.348

1.881.154

119,90

32,38

Pakistan

1.211

1.474.414

305,02

239,69

Đài Loan

717

1.398.318

-51,75

-29,22

Trung Quốc

545

1.325.127

-70,20

-55,40

(tính toán theo số liệu của TCHQ)