Cao su – là một trong những mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch trên 500 triệu USD trong 6 tháng đầu năm, tuy nhiên, Việt Nam cũng phải nhập khẩu mặt hàng này lên tới 296,2 triệu USD, với lượng nhập 195,5 nghìn tấn, tăng 3,6% về lượng nhưn giảm 8,8% về kim ngạch so với cùng kỳ 2016.

Tính riêng tháng 6/2016, nhập khẩu cao su đạt 35,4 nghìn tấn, trị giá 57 triệu USD, giảm 0,6% về lượng, nhưng tăng 1,5% về trị giá so với cùng kỳ 2015.

 Nhập khẩu cao su tính từ đầu năm đến hết tháng 6/2016

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

So với tháng trước (%)

Lượng

Trị giá

Tháng 1

35.651

49.992.850

-14,0

-15,1

Tháng 2

18.245

28.982.622

-48,8

-42,0

Tháng 3

39.005

55.743.706

+113,8

+92,3

Tháng 4

31.929

48.510.855

-18,1

-13,0

Tháng 5

35.703

56.253.827

+11,8

+16,0

Tháng 6

35.486

57.085.689

-0,6

+1,5

(Nguồn: Số liệu từ TCHQ)

Qua bảng số liệu trên cho thấy, nếu như hai tháng đầu năm nhập khẩu cao su suy giảm cả về lượng và trị giá, thì sang tháng 3 lại tăng mạnh vượt trội, tăng 113,8% về lượng và tăng 92,3% về trị giá với tháng 2. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chỉ trở lại vào tháng 5.

Việt Nam nhập khẩu cao su chủ yếu từ thị trường Hàn Quốc, chiếm 20,5% tổng lượng cao su nhập khẩu, đạt 40,1 nghìn tấn, trị giá 61,2 triệu USD, tăng 3,53% về lượng, nhưng giảm 7,15% về trị giá so với cùng kỳ.

Thị trường cung cấp đứng thứ hai sau Hàn Quốc là Nhật Bản, đạt 25,9 nghìn tấn, trị giá 48,3 triệu USD, tăng 6,85% về lượng, nhưng giảm 8,75% về kim ngạch, kế đến là Campuchia với 24,9 nghìn tấn, trijgias 28,5 triệu USD, giảm 15,82% về lượng và giảm 30,54% về trị giá. Ngoài ba thị trường chính kể trên, Việt Nam  còn nhập khẩu cao su từ các thị trường khác như Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Malaysia…

Nhìn chung, 6 tháng đầu năm nay, lượng cao su nhập khẩu từ các thị trường đều với tốc độ tăng trưởng dương, chiếm tới 87%, trong đó nhập khẩu từ Canada tăng mạnh nhất, tăng 998,85% về lượng và tăng 357,44% về trị giá, tương ứng với 956 tấn, trị giá 1,3 triệu USD, ngược lại số thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 13,3% và nhập từ Pháp giảm mạnh nhất, giảm 53,79% về lượng và giảm 60,57% về trị giá, tương ứng với 1,5 nghìn tấn, trị giá 3,2 triệu USD.

Thống kê bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu cao su 6 tháng 2016        

Thị trường

6 tháng 2016

So sánh với cùng kỳ 2015 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

195.589

296.241.912

3,6

-8,8

Hàn Quốc

40.106

61.222.147

3,53

-7,15

Nhật Bản

25.997

48.306.422

6,85

-8,75

Campuchia

24.909

28.621.719

-15,82

-30,54

Đài Loan

18.013

27.623.967

12,20

3,76

Thái Lan

16.853

23.923.125

2,74

-7,67

Trung Quốc

11.852

24.151.602

23,57

28,71

Malaysia

8.737

8.924.880

58,25

27,45

Indonesia

5.181

8.755.406

16,09

5,72

Nga

5.169

6.995.138

0,04

-28,52

Hoa Kỳ

4.504

10.016.823

18,18

1,92

Pháp

1.575

3.274.875

-53,79

-60,57

Đức

1.011

2.375.121

11,10

5,00

Canada

956

1.358.569

998,85

357,44

Hà Lan

236

564.067

35,63

16,72

Anh

235

584.836

51,61

31,12

Nguồn: VITIC