Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 3/2017 đạt hơn 1,14 tỷ USD, tăng 19,8% so với tháng 2. Đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này trong quý I/2017 đạt hơn 2,9 tỷ USD, tăng 22,6% so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam nhập khẩu điện thoại và linh kiện chủ yếu từ Trung Quốc và Hàn Quốc;kim ngạch nhập khẩu từ 2 thị trường này đã chiếm tới 90% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước; trong đó nhập khẩu từ Trung Quốc trên 1,6 tỷ USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 55% trong tổng kim ngạch nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện của cả nước; nhập khẩu từ Hàn Quốc hơn trên 1 tỷ USD, tăng 33,4%, chiếm tỷ trọng 35%.

Ngoài ra, Việt Nam còn nhập điện thoại từ Hồng Kông 76,4 triệu USD; từ Hoa Kỳ 31,2 triệu USD; từ Nhật Bản 13,7 triệu USD; Đài Loan 6,6 triệu USD; Anh 1,2 triệu USD.

Trong quí I năm nay, nhập khẩu điện thoại và linh kiện từ tất cả các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Đáng chú ý, nhập khẩu điện thoại từ thị trường Hoa Kỳ liên tục tăng rất mạnh, tăng tới 1.986% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, nhập khẩu điện thoại từ Hồng Kông, Anh, Thụy Điển cũng tăng mạnh, với mức tăng tương ứng 175%, 137% và 106% so với cùng kỳ.

Ở chiều ngược lại, xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện sang các thị trường trong tháng 3/2017 đạt 3,09 tỷ USD, tăng 31% so với tháng trước, nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong quý I/2017 lên 7,77 tỷ USD, giảm 6,1% so với cùng kỳ năm 2016.

Những đối tác chính nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện của Việt Nam trong 3 tháng qua bao gồm: EU với 2,38 tỷ USD, giảm gần 6,1% và chiếm 30,6% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Tiếp theo là Tiểu Vương quốc Ả Rập thống nhất: gần 901 triệu USD, giảm 19,9%; Hàn Quốc: 755 triệu USD, tăng 32,8%; Hoa Kỳ: 620 triệu USD, giảm 43%... so với cùng kỳ năm 2016.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu điện thoại quí I/2017

ĐVT: USD

Thị trường

Quí 1/2017

Quí 1/2016

+/-(%) Quí I/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

2.934.307.989

2.393.991.593

+22,57

Trung Quốc

1.609.142.162

1.497.363.499

+7,47

Hàn Quốc

1.028.505.937

770.987.068

+33,40

Hồng Kông

76.420.253

27.789.118

+175,00

Hoa Kỳ

31.210.347

1.496.405

+1985,69

Nhật Bản

13.704.188

10.026.335

+36,68

Đài Loan

6.639.289

5.588.688

+18,80

Anh

1.237.146

521.471

+137,24

Thụy Điển

567.590

275.272

+106,19