Thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, sau khi suy giảm trong tháng 4, sang tháng 5/2017 nhập khẩu giấy các loại đã tăng trở lại, tăng 13,3% về lượng và tăng 13,7% về trị giá so với tháng 4, đạt 176,6 nghìn tấn, trị giá 150,6 triệu USD, nâng lượng giấy nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2017 lên 812 nghìn tấn, trị giá 676,7 triệu USD, tăng 12,44% về lượng và tăng 17,28% về tri giá so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam nhập khẩu giấy chủ yếu từ thị tường Trung Quốc, chiếm 22% tổng lượng giấy nhập khẩu, đạt 173,2 nghìn tấn, trị giá 129,5 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ lượng giấy nhập từ thị trường Trung Quốc giảm nhẹ, giảm 3,01%, nhưng kim ngạch tăng 11,14%. Thị trường lớn đứng thứ hai sau Trung Quốc là Đài Loan (Trung Quốc), chiếm 15% thị phần, đạt 119,8 nghìn tấn, trị giá 67,5 triệu USD, tăng 3,49% về lượng và tăng 10,24% về trị giá; kế đến là thị trường Indonesia, đạt 115,4 nghìn tấn, trị giá 81,44 triệu USD, tăng 11,64% về lượng và tăng 13,13% so với cùng kỳ.
Ngoài ba thị trường chủ lực kể trên, nhập khẩu giấy còn từ các thị trường khác nữa như: Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia, Singapore…
Đặc biệt, nhập khẩu giấy từ thị trường Pháp trong 5 tháng đầu năm 2017 tuy chỉ đạt 316 tấn, trị giá 1,1 triệu USD, nhưng lại có tốc độ tăng mạnh vượt trội cả về lượng và trị giá, tăng lần lượt 229,17% và tăng 659,08%.
Nhìn chung, 5 tháng 2017, lượng giấy nhập khẩu từ các thị trường phần lớn đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm gần 90% và ngược lại thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 11,1%.
Không chỉ lượng giấy nhập khẩu từ thị trường Pháp tăng vượt trội mà các thị trường khác cũng có tốc độ tăng khá (trên 100%) như: thị trường Hoa Kỳ tăng 211,89%, Italia tăng 158,57%.
Thống kê sơ bộ TCHQ thị trường nhập khẩu giấy 5 tháng 2017

Thị trường

5 tháng /2017

 

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

812.098

676.710.490

12,44

17,28

Trung Quốc

173.272

129.512.310

-3,01

11,14

Đài Loan

119.850

67.526.416

3,49

10,24

Indonesia

115.496

81.448.662

11,64

13,13

Hàn Quốc

99.196

91.210.302

11,77

19,02

Thái Lan

90.756

68.205.190

10,90

13,84

Nhật Bản

90.488

68.494.973

17,13

26,45

Malaisia

30.951

23.177.736

86,61

39,56

Singapore

23.590

74.723.184

59,20

18,23

Hoa Kỳ

12.301

9.816.554

211,89

145,87

Nga

9.690

8.825.018

18,20

21,21

Phần Lan

8.545

8.910.751

5,59

6,44

Italia

5.492

4.754.704

158,57

43,86

Ấn Độ

4.470

12.345.459

9,96

-16,30

Philippin

3.018

1.573.904

9,91

6,19

Đức

2.001

3.431.674

-2,53

-18,57

Thụy Điển

1.815

1.886.808

32,10

44,72

Áo

636

609.514

40,40

72,76

Pháp

316

1.106.877

229,17

659,08