Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu hạt điều vào Việt Nam sau khi sụt giảm trong tháng 4 thì sang tháng 5 tăng mạnh 118% về lượng và tăng 120% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó, đạt 119.512 tấn, trị giá 247,31 triệu USD.

Tính chung cả 5 tháng đầu năm 2018 nhập khẩu hạt điều giảm 9,8% về lượng nhưng vẫn tăng 1,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 385.883 tấn, trị giá 849,23 triệu USD. 

Giá hạt điều nhập khẩu tháng 5 đạt 2.069,3 USD/tấn, tăng 0,9% so với tháng 4/2018 và cũng tăng 11% so với tháng 5/2017. Tính trung bình giá nhập khẩu trong 5 tháng đầu năm tăng 12,7% so với cùng kỳ, đạt 2.200,7 USD/tấn.

Trong tháng 5 giá nhập khẩu hạt điều từ thị trường Bờ biển Ngà giảm 14,5% so với tháng 4 nên lượng hạt điều nhập khẩu từ thị trường này tăng đột biến gấp 24 lần, đạt 51.259 tấn, trị giá cũng tăng gấp 20,7 lần, đạt 106,69 triệu USD. Mặc dù tháng 5 tăng rất mạnh, nhưng tinh chung cả 5 tháng đầu năm, nhập khẩu hạt điều từ Bờ biển Ngà sụt giảm 16,5% về lượng và giảm 3,9% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 67.941 tấn, tương đương 149,57 triệu USD, chiếm gần 18% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu hạt điều của cả nước.

Hạt điều nhập khẩu từ thị trường Campuchia trong tháng 5 sụt giảm mạnh gần 58% cả về lượng và kim ngạch so với tháng 4, đạt 13.545 tấn, tương đương 27,03 triệu USD, nhưng tính chung cả 5 tháng đầu năm, lượng xuất khẩu vẫn tăng 11,5%, đạt 93.995 tấn, kim ngạch tăng 12,9%, đạt 189,04 triệu USD, chiêm 24,4% trong tổng lượng hạt điều nhập khẩu của cả nước và chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch.

Nhập khẩu từ thị trường Indonesia mặc dù tăng rất mạnh 50% về lượng và 11,3% về kim ngạch trong tháng 5, nhưng tính chung cả 5 tháng đầu năm thì vẫn giảm 42% về lượng và giảm 33,7% về kim ngạch, đạt 7.075 tấn, tương đương 15,17 triệu USD, chiếm 2% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu hạt điều của cả nước.

Nhập khẩu hạt điều 5 tháng đầu năm 2018

Thị trường

5T/2018

% tăng, giảm so với cùng kỳ

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

385.883

849.230.062

-9,79

1,66

Campuchia

93.995

189.042.000

11,47

12,85

Bờ Biển Ngà

67.941

149.566.052

-16,46

-3,91

Indonesia

7.075

15.168.391

-42,1

-33,65

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)