Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, 9 tháng đầu năm 2017 tổng kim ngạch nhập khẩu hóa chất đạt 2,95 tỷ USD, tăng 29,6% so với cùng kỳ 2016.

Mặt hàng hóa chất của Việt Nam nhập khẩu từ những thị trường chính như: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc ...

Trong 9 tháng đầu năm 2017, Trung Quốc là thị trường cung cấp nhiều nhất các loại hóa chất cho Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này trị giá 912,38 triệu USD, chiếm 30,9% tổng kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đài Loan là thị trường xếp thứ hai sau Trung Quốc với trị giá đạt 344,53 triệu USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 11,7% tổng kim ngạch.

Thị trường Nhật Bản đứng thứ 3, chiếm 9,8% với 289,16 triệu USD, tăng 28,5% so với cùng kỳ năm 2016.

Việt Nam nhập khẩu hóa chất từ thị trường các nước Đông Nam Á nói chung cũng tương đối lớn, chiếm 23,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hóa chất của cả nước đạt 695,36 triệu USD. Nhập khẩu từ các nước EU nói chung chỉ chiếm 5,3%, đạt 155,21 triệu USD.

Đáng chú ý trong 9 tháng đầu năm nay nhập khẩu hóa chất từ thị trường Hà Lan tăng mạnh nhất 265% so với cùng kỳ, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 35,2 triệu USD. Bên cạnh đó là một số thị trường cũng có mức tăng cao so với cùng kỳ như: Nga tăng mạnh 116% so với cùng kỳ, đạt 13,66  triệu USD; Tây Ban Nha (+97%, đạt 19,81 triệu USD), Thụy Sỹ (+71%, đạt 5,19 triệu USD), Indonesia (+60%, đạt 149,86 triệu USD).

Tuy nhiên, nhập khẩu hóa chất lại sụt giảm mạnh ở các thị trường Qatar và Bỉ với mức giảm tương ứng: 94% và 51% so với cùng kỳ.

Nhập khẩu hóa chất 9 tháng đầu năm 2017. ĐVT: USD

Thị trường

T9/2017

Trị giá so tháng trước (%)

9T/2017

Trị giá so cùng kỳ năm trước (%)

Tổng kim ngạch

340.619.696

-0,44

2.953.586.397

+29,64

Trung Quốc

102.678.761

4,75

912.378.354

+24,46

Đài Loan

36.732.904

20,9

344.531.527

+15,8

Nhật Bản

27.701.097

-12,84

289.157.077

+28,51

Thái Lan

27.021.522

-29,69

269.498.055

+57,47

Hàn Quốc

30.251.145

-1,31

252.014.859

+35,03

EU

17.934.785

-19,18

155.211.043

+16,05

Indonesia

17.985.748

-8,99

149.861.148

+59,79

Singapore

15.571.195

-23,63

144.186.993

+51,75

Malaysia

26.836.182

169,59

122.530.133

+20,44

Hoa Kỳ

12.998.717

-13,42

106.525.533

+24,48

Ấn Độ

9.684.398

-16,71

87.237.249

+36,91

Đức

5.197.520

-4,76

43.091.758

+17,66

Hà Lan

5.154.765

-22,25

35.197.562

+264,7

Bỉ

2.121.239

-54,68

21.499.323

-51,4

Brazil

1.454.424

-49,94

21.384.709

+45,83

Pháp

1.956.880

-1,88

20.718.319

+8,13

Tây Ban Nha

2.409.943

23,98

19.814.384

+97,35

Nga

2.695.424

35,54

13.661.373

+116,17

Italy

620.810

-46,18

10.268.778

+10,8

Brunây

1.994.408

358,48

9.288.154

+18,33

Ả Rập Xê Út

1.465.821

36,61

6.805.021

+18,17

Hồng Kông (Trung Quốc)

657.327

-29,6

5.880.891

+40,38

Thụy Sỹ

926.141

157,45

5.187.689

+71,03

Anh

387.852

28,32

3.975.304

-8,4

Nam Phi

298.949

-27,3

2.758.254

+50,04

Australia

248.796

30,28

2.052.581

+35,04

Séc

85.776

204,03

645.615

+53,15

Qatar

 

 

239.166

-93,58

Những qui định mới về nhập khẩu hóa chất

Trong nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật hóa chất, điều 27 Chương V  nêu rõ “tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất NK trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia”.

Để khai báo, tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (NSW), bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm.

Theo đó, khi tổ chức, cá nhân khai báo thông tin qua Cổng NSW, thông tin sẽ tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, hệ thống này tự động phản hổi qua Cổng NSW tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan, thông tin phản hồi như một bằng chứng xác nhận hoàn thành khai báo hóa chất, làm cơ sở để tổ chức cá nhân hoạt động liên quan làm thủ tục liên quan. 

Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng NSW và các văn bản chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng NSW.

Nghị định quy định các thông tin bảo mật của bên khai báo, đăng ký, báo cáo theo quy định của Luật Hóa chất gồm: Tên và số lượng hóa chất được sản xuất, NK, kinh doanh; thông tin liên quan bí quyết công nghệ, bí mật thương mại.

Còn những thông tin quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sẽ không được coi là thông tin bảo mật. Cụ thể gồm: Tên thương mại của hóa chất; tên tổ chức, cá nhân sản xuất, NK hóa chất, tổ chức cá nhân báo cáo hoạt động hóa chất; thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất, trừ các thông tin bảo mật nêu trên; các thông tin phục vụ phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất, ngăn chặn và hạn chế các ảnh hưởng xấu do độc tính của hóa chất; các thông tin cảnh báo khi sử dụng, tiếp xúc với hóa chất và cách xử lý sơ bộ trong trường hợp xảy ra sự cố.

Phương pháp phân tích xác định khả năng phơi nhiễm với người và môi trường; tóm tắt kết quả thử nghiệm độc tính của hóa chất; độ tinh khiết của hỗn hợp chất và mức độ nguy hại của các phụ gia, tạp chất cũng không được coi là thông tin bảo mật.

Các trường hợp miễn trừ khai báo: Hóa chất được sản xuất, NK phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp.Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, NK. Hóa chất NK dưới 10 kg/một lần NK. Trường hợp này không áp dụng với hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.