Riêng tháng 11 nhập khẩu 3,06  tỷ USD (tăng 0,6% so với tháng 10 và tăng 6,7 % so với cùng tháng năm ngoái). Trung Quốc - thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam, tháng 11 đạt 1,18 tỷ USD, tăng 7,3% so với tháng 10; tính chung cả 11 tháng nhập khẩu từ Trung Quốc đạt 10,92 tỷ USD, chiếm 35,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường lớn thứ 2 là Hàn Quốc tháng 11 này tăng 15,6% so với tháng trước đó, đạt 548,24 triệu USD; tính chung cả 11 tháng đạt 5,62 tỷ USD, chiếm 18,3% trong tổng kim ngạch, giảm mạnh trên 30% so với cùng kỳ.

Thị trường lớn thứ 3 là Nhật Bản tháng 11 giảm 5,4% so với tháng trước, đạt 385,33 triệu USD; tổng cộng 11 tháng đạt 4,05 tỷ USD, chiếm 13,2% kim ngạch, tăng 5,4% so với cùng kỳ.

Trong số rất nhiều thị trường cung cấp máy móc phụ tùng cho Việt Nam 11 tháng đầu năm, có 63% số thị trường tăng kim ngạch còn lại 37% số thị trường sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017.  Các thị trường tăng mạnh về kim ngạch gồm có: NewZealand tăng 109%, đạt 10,47 triệu USD; Philippines tăng 88,4%, đạt 136,11 triệu USD; Séc tăng 72%, đạt 65,74 triệu USD; Hungari tăng 68,8%, đạt 74,48 triệu USD.

Các thị trường giảm mạnh về kim ngạch gồm có: Nam Phi giảm 85,3%, đạt 2,1 triệu USD; Hồng Kông giảm 37,5%, đạt 163,99 triệu USD; Hàn Quốc giảm 30%, đạt 5,62 tỷ USD.

Nhập khẩu máy móc, phụ tùng 11 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T11/2018

+/- so với T10/2018 (%)*

+/- so với T11/2017 (%)*

11T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch NK

3.064.821.736

0,59

6,74

30.664.805.312

-0,24

Trung Quốc

1.180.018.637

7,3

23

10.918.088.575

9,68

Hàn Quốc

548.242.221

15,57

-17,11

5.616.215.333

-30,05

Nhật Bản

385.325.160

-5,42

12,78

4.046.911.136

5,36

Đức

186.567.548

-17,16

66,28

1.756.033.544

45,47

Đài Loan (TQ)

120.612.787

-17,34

5,9

1.403.278.810

14,54

Mỹ

88.965.908

-25,87

-15,25

940.844.807

7,74

Thái Lan

86.902.761

-1,82

2,03

875.406.327

1,15

Malaysia

71.157.180

-10,83

0,55

742.250.087

25,84

Italia

53.936.710

31,12

2,9

606.183.220

4,18

Ấn Độ

50.864.145

16,16

28,63

448.937.297

-3,61

Singapore

21.119.911

-34,12

-28,38

341.326.792

7,83

Indonesia

19.847.850

-6,98

-6,76

199.535.248

-8,8

Anh

14.172.603

-40,56

-38,13

197.599.102

0,96

Thụy Sỹ

26.629.916

47,83

64,56

189.442.746

0,61

Pháp

17.427.789

3,49

-21,21

177.899.083

-9,17

Thụy Điển

11.714.147

-3,65

-34,35

168.903.900

-13,67

Hồng Kông (TQ)

22.434.090

26,68

5,03

163.986.139

-37,54

Hà Lan

11.892.767

-28,07

2,37

138.706.713

0,99

Philippines

13.876.580

-1,79

22,21

136.111.046

88,36

Phần Lan

7.708.931

33,46

23,05

116.919.102

-29,14

Mexico

9.929.589

-16,57

-13,8

100.273.003

4,66

Nga

1.356.685

70,99

-95,93

97.129.006

-5,4

Tây Ban Nha

6.549.803

25,33

-15,19

88.326.163

1,53

Áo

5.736.879

19,15

-18,95

87.583.193

3,67

Hungary

9.258.473

13,34

64,89

74.476.507

68,84

Séc

7.138.367

23,74

16,11

65.744.925

72

Đan Mạch

3.457.641

-54,22

-73,32

64.369.629

4,72

Israel

2.759.506

-48,75

26,76

57.773.361

46,86

Bỉ

5.643.633

58,69

-3,37

53.963.545

22,11

Canada

6.673.396

40,5

157,81

51.642.475

-0,49

Ba Lan

3.649.806

-29,57

-27,39

50.659.287

32,38

Australia

3.710.544

25,83

-27,86

46.622.982

-2,87

Thổ Nhĩ Kỳ

10.486.076

207,7

140,26

45.814.379

-12,91

Na Uy

3.748.083

-8,08

49,66

42.344.666

-14,93

Ireland

4.286.739

21,2

-35,89

36.939.009

-6,08

Brazil

1.476.084

-61,2

-8,14

20.030.835

35,04

Ukraine

3.938.130

560,68

699,53

15.901.992

67,41

New Zealand

754.801

20,11

-30,62

10.468.326

109,1

Belarus

62.474

-85,06

-75,7

3.710.863

-22,65

U.A.E

278.316

44,94

66,98

2.404.333

40,48

Nam Phi

58.990

-78,23

11,22

2.103.781

-85,25


 (*Tính toán từ số liệu của TCHQ)