Máy móc thiết bị, phụ tùng nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất vẫn từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản; trong đó, nhập khẩu từ Trung Quốc dẫn đầu kim ngạch, với 4,18 tỷ USD, chiếm  31,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo là nhập từ Hàn Quốc 2,66 tỷ USD, chiếm 20,3%; nhập từ Nhật Bản 1,99tỷ USD, chiếm 15,2%.  

Đáng chú ý là nhập khẩu máy móc 6 tháng đầu năm nay từ tất cả các thị trường chủ yếu đều giảm như: từ Trung Quốc giảm 8%, từ Hàn Quốc giảm 1,3%, từ Nhật Bản giảm 21%. Tuy nhiên, nhập khẩu lại tăng mạnh so với cùng kỳ ở một số thị trường như:  Ucraina (tăng 605,77%, đạt 16,71 triệu USD), Belarus (tăng 122%, đạt 4,1 triệu USD), Hồng Kông (tăng 137%, đạt 151,9 triệu USD).

Trong bối cảnh lượng máy móc nhập khẩu về Việt Nam luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đang lên phương án điều chỉnh thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng máy móc cơ khí, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được, thúc đẩy ngành cơ khí phát triển để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong các dự án đầu tư.

Theo Bộ Tài chính, qua rà soát 1.269 dòng thuế là các mặt hàng mặt hàng máy móc, thiết bị cơ khí nhận thấy, có 158 dòng hàng là linh kiện, phụ tùng thuộc danh mục các mặt hàng trong nước đã sản xuất được, trong đó 104 dòng hàng đã có mức thuế suất MFN bằng mức cam kết WTO; 54  dòng hàng có mức thuế suất thấp hơn mức cam kết WTO thuộc đối tượng xem xét điều chỉnh tăng thuế suất lên bằng WTO.

Sau khi rà soát các mặt hàng này theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp khung thuế suất của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư,  linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được, Bộ Tài chính dự kiến điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu của 4 mặt hàng máy móc cơ khí. Cụ thể, thuế nhập khẩu mặt hàng máy sản xuất bia (mã 8438.40.00) dự kiến tăng từ 3% lên 5%; máy để sản xuất giấy hoặc bìa (mã 8439.20.00) tăng từ 2% lên 5%; bộ phận của máy giặt (mã 8450.90.10) tăng từ 3% lên 5%; máy xát vỏ cà phê (mã 8438.80.11) tăng từ 3% lên 5%.

Trong phương án điều chỉnh, có 3 mặt hàng được tăng kịch trần cam kết WTO cũng như khung thuế suất của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Riêng mặt hàng bộ phận của máy giặt không tăng kịch trần để đảm bảo nguyên tắc thuế suất bộ phận không cao hơn thuế suất của sản phẩm nguyên chiếc.

Bộ Tài chính tính toán, sau khi điều chỉnh thuế, số thu vào ngân sách Nhà nước về thuế nhập khẩu tăng khoảng 24 tỷ đồng nếu kim ngạch nhập khẩu tương đương năm 2015.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

6T/2016

6T/2015

+/- (%) 6T/2016so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

13.085.850.017

13.955.456.478

-6,23

Trung Quốc

4.175.293.779

4.541.184.124

-8,06

Hàn Quốc

2.660.274.922

2.694.633.756

-1,28

Nhật Bản

1.990.811.327

2.523.774.657

-21,12

Đài Loan

666.325.205

742.026.839

-10,20

Đức

591.870.144

550.741.375

+7,47

Hoa Kỳ

481.252.222

487.980.748

-1,38

Thái Lan

383.767.743

346.002.948

+10,91

Italia

286.300.234

250.776.553

+14,17

Malaysia

213.268.840

220.883.594

-3,45

Singapore

205.151.357

144.436.454

+42,04

Ấn Độ

164.035.949

159.897.110

+2,59

Hồng Kông

151.922.659

64.090.223

+137,04

Anh

107.702.698

98.657.014

+9,17

Indonesia

100.697.083

100.578.393

+0,12

Pháp

92.978.473

104.339.343

-10,89

Thụy Sĩ

73.214.290

85.256.882

-14,13

Thuỵ Điển

68.320.394

42.737.712

+59,86

Hà Lan

63.615.583

85.279.945

-25,40

Phần Lan

44.672.918

39.458.447

+13,22

Tây Ban Nha

36.222.431

24.857.584

+45,72

Mexico

35.250.287

34.409.436

+2,44

Na Uy

33.666.996

29.063.342

+15,84

Bỉ

32.136.183

57.307.475

-43,92

Áo

29.701.221

100.380.861

-70,41

Canada

29.538.409

21.483.511

+37,49

Australia

25.727.238

37.743.287

-31,84

Philippines

25.669.106

28.296.501

-9,29

Israel

25.258.608

30.770.421

-17,91

Nga

22.962.827

22.487.989

+2,11

Đan Mạch

21.001.517

18.672.096

+12,48

Séc

20.016.407

15.884.932

+26,01

Hungari

16.979.162

23.350.699

-27,29

Ucraina

16.714.023

2.368.190

+605,77

Thổ Nhĩ Kỳ

13.974.284

14.056.113

-0,58

Ba Lan

13.909.562

16.453.472

-15,46

Ailen

12.688.067

10.205.878

+24,32

Braxin

11.547.317

11.669.523

-1,05

Belarus

4.134.605

1.859.075

+122,40

Tiểu vương Quốc Ả Rập thống nhất

2.922.244

5.305.108

-44,92

Nam Phi

1.436.598

2.138.655

-32,83

NewZealand

1.433.540

2.971.687

-51,76