Trong đó, riêng tháng 2/2019 đạt 391.728 tấn tương đương 561,44 triệu USD, giảm 26% về lượng và giảm 27,5% về kim ngạch so với tháng 1/2019. So với tháng 2/2018 thì tăng 20,1% về lượng và tăng 8,7% về kim ngạch.
Tuy lượng và kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa tăng so với cùng kỳ, nhưng giá nhập khẩu lại giảm 5,5%, đạt 1.462,2 USD/tấn. Trong tháng 2/2019 giá nhập khẩu đạt 1.433,2 USD/tấn, giảm 2% so với tháng trước đó và giảm 9,5% so với cùng tháng năm 2018.
Ước tính tháng 3/2019 nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu nhựa, đạt 850 triệu USD, tăng 20,9% về lượng và tăng 4,3% về kim ngạch so với tháng 2/2019. Tính chung cả quý 1/2019 đạt 1,53 triệu tấn, tương đương 2,21 tỷ USD, tăng 14,9% về lượng và tăng 4,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Giá nhập khẩu tháng 3/2019 đạt 1.417 USD/tấn, giảm 1,2% so với tháng 2/2019. Tính trung bình cả 3 tháng, giá đạt 1.444 USD/tấn, giảm 9,4% so với cùng kỳ.
Lượng nguyên liệu nhựa nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất có xuất xứ từ thị trường Hàn Quốc tăng 8,6% về lượng và tăng 4,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018, đạt 165.698 tấn, trị giá 266,21 triệu USD, chiếm 17,6% trong tổng lượng và chiếm 19,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa của cả nước. Giá nhập khẩu từ thị trường này giảm 4%, đạt 1.606,6 USD/tấn.
Nguyên liệu nhựa nhập khẩu từ thị trường Đông Nam Á về Việt Nam tăng 7,1% về lượng và tăng 3,5% về kim ngạch, đưa thị trường này lên vị trí thứ 2 về cung cấp nguyên liệu nhựa cho Việt Nam, với 186.342 tấn, tương đương 254,22 triệu USD, chiếm 20% trong tổng lượng và chiếm 18,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa của cả nước. Giá nhập khẩu nguyên liệu nhựa từ thị trường này giảm 3,4%, đạt 1.364,3 USD/tấn.
Tiếp sau đó là thị trường Saudi Arabia với 157.844 tấn, trị giá 174,53 triệu USD, chiếm 16,9% trong tổng lượng và chiếm 12,8% tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa của cả nước, so với cùng kỳ năm 2018 giảm 8,7% về lượng và giảm 17,3% về kim ngạch. Giá nhập trung bình giảm 9,4%, đạt 1.105,7 USD/tấn.
Nguyên liệu nhựa nhập khẩu từ thị trường Đài Loan tăng 3,2% về lượng và kim ngạch tăng 2,3%, giá nhập khẩu giảm 0,9%, đạt 109.889 tấn, tương đương 172,98 triệu USD, giá 1.574 USD/tấn.
Trong 2 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu nguyên liệu nhựa từ thị trường Mỹ nổi bật lên với mức tăng kim ngạch mạnh nhất so với cùng kỳ năm ngoái, tăng 448,5% về lượng và tăng 228% về trị giá, đạt 92.530 tấn, tương đương 122,92 triệu USD. Nhập khẩu từ thị trường Brazil cũng tăng mạnh 81,7% về lượng và tăng 77,5% về trị giá, đạt 169 tấn, tương đương 0,43 triệu USD.
Ngược lại, nguyên liệu nhựa nhập khẩu từ thị trường Nga sụt giảm mạnh nhất 99,3% về lượng và giảm 93,4% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 9 tấn, tương đương 0,1 triệu USD. Lượng nhập khẩu cũng giảm mạnh từ thị trường Nam Phi, Nga, Tây Ban Nha, với mức giảm tương ứng 65,9%, 41,5%, và 53,4%.

Nhập khẩu nguyên liệu nhựa 2 tháng đầu năm 2019

ĐVT: USD

Thị trường

2T/2019

+/- so với cùng kỳ (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

933.057

1.364.326.233

13,53

7,26

Hàn Quốc

165.698

266.213.423

8,58

4,23

Saudi Arabia

157.844

174.533.196

-8,73

-17,31

Đài Loan (TQ)

109.889

172.979.171

3,19

2,31

Trung Quốc đại lục

90.500

161.821.385

21,36

12,34

Thái Lan

102.073

133.150.708

6,08

-0,02

Mỹ

92.530

122.917.510

448,46

228,01

Nhật Bản

36.753

78.515.017

21,8

22,37

Singapore

35.009

49.162.980

8,15

1,72

Malaysia

32.586

49.042.011

18,49

16,52

Ấn Độ

23.931

28.752.903

22,62

17,85

U.A.E

22.794

26.918.396

42,7

28,2

Indonesia

16.192

20.688.442

-3,85

4,76

Đức

2.935

15.318.237

-16,69

-22,47

Kuwait

11.002

12.119.696

-27,75

-33,74

Qatar

8.729

10.108.281

9,07

3,59

Italia

1.214

3.943.286

45,39

66,78

Bỉ

1.469

3.287.814

-3,42

-14,39

Australia

1.910

3.035.643

-32,2

-19,94

Tây Ban Nha

1.279

2.891.970

-53,39

-34,25

Hà Lan

1.273

2.581.498

4,6

-10,62

Philippines

482

2.176.073

-57,5

-8,59

Nam Phi

1.611

1.994.161

-65,93

-66,66

Pháp

453

1.926.232

15,27

-9,64

Canada

1.407

1.541.217

43,43

18,48

Anh

316

1.198.852

-41,48

-40,26

Hồng Kông (TQ)

811

1.165.211

-5,81

-30,48

Thụy Điển

144

475.019

22,03

-0,6

Brazil

169

426.767

81,72

77,5

Nga

9

97.572

-99,26

-93,35

(Tính toán từ số liệu của TCHQ)