Thái Lan tiếp tục là thị trường cung cấp nhiều nhất các loại ô tô cho Việt Nam, với 18.837 chiếc, trị giá 343,2 triệu USD, tiếp theo là thị trường Hàn Quốc với 11.497 chiếc, giá trị 187,1 triệu USD; Ấn Độ với 7.932 chiếc, trị giá 55,7 triệu USD; Trung Quốc 7.915 chiếc, trị giá 301,1 triệu USD; Nhật Bản 5.113 chiếc, trị giá 198,4 triệu USD.

Indonesia cũng đang nổi lên là một thị trường thuộc khu vực ASEAN có lượng ô tô xuất khẩu vào Việt Nam tăng mạnh với 1.374 chiếc, trị giá 17,8 triệu USD trong 7 tháng qua.

Giá xe nhập cảng bình quân trong 7 tháng đầu năm khoảng 511 triệu đồng (giá CIF, chưa bao gồm thuế, phí tại Việt Nam). Trong đó, xe nhập từ hai nước trong khu vực ASEAN có giá khá rẻ. Cụ thể, xe nhập từ Indonesia về cảng Việt Nam chỉ 289 triệu đồng, còn Thái Lan là 407 triệu đồng. Các yếu tố về giá xe và dòng xe là những nguyên nhân quan trọng khiến ô tô Thái Lan ngày càng được người Việt ưa chuộng. Nếu tính cả các khoản thuế phí tại Việt Nam, phần lớn xe Thái Lan nhập khẩu đều dưới 1 tỷ đồng.

Theo đánh giá, việc nhập khẩu ô tô từ Thái Lan và Indonesia đang chịu tác động mạnh mẽ từ lộ trình giảm thuế. Nhờ đó, thuế nhập khẩu ôtô từ khu vực ASEAN đã giảm từ 50% xuống 40%, sang năm 2017 sẽ giảm về mức 30% và đến năm 2018 sẽ chính thức giảm về 0%. Bên cạnh đó, các Hiệp định thương mại tự do khác như TPP, FTA Việt Nam - EU, Hàn Quốc… cũng đều cam kết xoá bỏ thuế quan đối với ôtô trong lộ trình từ 10 - 15 năm.

Hơn nữa, theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) mới được áp dụng từ ngày 1/7/2016, các dòng xe có dung tích dưới 1,5 lít được giảm thuế TTĐB từ 45% xuống 40% và xuống 35% trong năm 2017; dòng xe có dung tích từ 1,5 - 2 lít giảm về 40%. Dự báo, năm 2018, Việt Nam được nhận định sẽ trở thành thị trường lớn của các dòng ôtô giá rẻ từ Thái Lan với giá trung bình giảm tối đa 40%.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu ô tô 7 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

7T/2016

+/-(%) 7T/2016 so với cùng kỳ

Lượng

(chiếc)

Trị giá

(USD)

Lượng

(chiếc)

Trị giá

(USD)

Tổng cộng

60.602

1.415.671.296

-5,93

-17,15

Thái Lan

18.837

343.189.464

+55,38

+73,04

Hàn Quốc

11.497

187.089.875

-19,17

-47,09

Án Độ

7.932

55.695.559

-7,18

-1,48

Trung Quốc

7.915

301.312.811

-56,05

-56,72

Nhật Bản

5.113

198.399.707

+47,60

+38,34

Đức

1.932

63.604.613

+56,95

+46,74

Hoa Kỳ

1.559

57.223.275

-15,82

-20,90

Indonesia

1.374

17.789.647

-13,15

+7,60

Nga

1.045

61.721.189

+358,33

+512,16

Anh

562

31.634.673

-20,06

+11,75

Canada

191

6.548.768

+148,05

+188,28

Pháp

24

3.333.976

-76,24

+13,13