Thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 5/2017 cả nước đã nhập khẩu 436,2 nghìn tấn phân bón các loại, trị giá 120,6 triệu USD tăng 24,7% về lượng và tăng 26% về trị giá so với tháng 4/2017, nâng lượng phân bón nhập khẩu 5 tháng 2017 lên trên 2 triệu tấn, trị giá 546,2 triệu USD, tăng 32% về lượng và tăng 24,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.
Việt Nam nhập khẩu phân bón trên 17 quốc gia trên thế giới, trong đó Trung Quốc tiếp tục là thị trường nhập khẩu chính , chiếm 38% tổng lượng phân bón nhập khẩu, đạt 768,8 nghìn tấn, trị giá 198,3 triệu USD, tăng 4,09% về lượng nhưng giảm 0,34% về trị giá so với cùng kỳ. Thị trường lớn đứng thứ hai là Nga, đạt 241,7 nghìn tấn, trị giá 73,6 triệu USD, tăng 130,51% về lượng và tăng 99,3% về trị giá so với cùng kỳ, kế đến là Bealrut, tăng 70,85% về lượng và tăng 43,72% về trị giá, đạt lần lượt 153,3 nghìn tấn, trị giá 39,7 triệu USD.
Nhìn chung, 5 tháng 2017, nhập khẩu phân bón từ các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 83,3% và ngược lại thị trường với tốc độ suy giảm chiếm 16,6%.
Đặc biệt, nhập khẩu phân bón từ thị trường Philippines trong 5 tháng đầu năm 2017 lại tăng mạnh đột biến, tuy lượng nhập chỉ đạt 26,2 nghìn tấn, trị giá 10,1 triệu USD, nhưng gấp hơn 9,1 lần về lượng và gấp hơn 7,8 lần về trị giá so với cùng kỳ. Ngược lại, nhập khẩu phân bón từ Thái Lan lại suy giảm mạnh, giảm 52,68% về lượng và giảm 25,11% về trị giá, tương ứng với 11,6 nghìn tấn, trị giá 3,9 triệu USD.
Ngoài thị trường Philippines có tốc độ nhập khẩu tăng mạnh, còn có một số thị trường khác cũng có tốc độ tăng khá như: Indonesia, Đức với lượng tăng lần lượt 106,36% và tăng 95,68%.
Thống kê TCHQ thị trường nhập khẩu phân bón 5 tháng 2017

Thị trường

5 tháng 2017

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

2.016.331

546.279.123

32,0

24,2

Trung Quốc

768.834

198.362.564

4,09

-0,34

Nga

241.747

73.617.726

130,51

99,30

Belarut

153.303

39.732.179

70,85

43,72

Indonesia

115.600

29.919.629

106,36

105,77

Nhật Bản

112.633

14.499.089

17,09

12,25

Canada

94.541

25.693.787

17,34

1,75

Hàn Quốc

89.283

35.163.616

38,08

24,10

Lào

76.722

16.377.115

22,56

6,53

Israen

58.001

17.449.663

18,02

6,13

Đài Loan

49.431

7.671.818

36,64

37,15

Malaixia

44.225

11.341.011

-23,36

-22,01

Philippines

26.200

10.103.152

816,08

682,79

Bỉ

22.674

7.592.225

51,66

23,06

Đức

16.005

6.058.592

95,68

49,03

Nauy

13.359

5.220.954

53,94

32,64

Thái Lan

11.670

3.901.426

-52,68

-25,11

Hoa Kỳ

3.400

5.320.636

74,54

50,60

Ấn Độ

1.038

1.785.194

-25,70

-32,22