Thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 7/2017 Việt Nam đã nhập khẩu 566,1 nghìn tấn phân bón các loại, trị giá 149,9 triệu USD, tăng 56,1% về lượng và tăng 54,9% về trị giá so với tháng 6, nâng lượng phân bón nhập về 7 tháng 2017 lên 2,9 triệu tấn, trị gí 790,8 triệu USD, tăng 25,8% về lượng và tăng 21,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.
Việt Nam nhập khẩu phân bón chủ yếu từ thị trường Trung Quốc, chiếm 38,3% tổng lượng phân bón nhập khẩu, đạt 1,1 triệu tấn trị giá 286,1 triệu USD, tăng 32,13% về lượng và tăng 3,49% về trị giá so với cùng kỳ. Đối với thị trường Nga, tuy đứng thứ hai nhưng tốc độ nhập phân bón từ thị trường này tăng khá mạnh, tăng 132,26% về lượng và tăng 104,60% về trị giá, đạt tương ứng 430,7 nghìn tấn, trị giá 129,7 triệu USD. Kế đến là thị trường Nhật, đạt 152,7 nghìn tấn, trị giá 19,6 triệu USD, tăng 52,42% về lượng và tăng 44,62% về trị giá so với cùng kỳ.
Nhìn chung, 7 tháng đầu năm 2017 lượng phân bón nhập khẩu từ các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, số thị trường này chiếm tới 73,3% và đặc biệt nhập khẩu từ thị trường Philippines tăng mạnh vượt trôi, tuy lượng nhập chỉ đạt 26,7 nghìn tấn, trị giá 103, triệu USD, nhưng tăng gấp hơn 2 lần cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ. Ở chiều ngược lại, thị trường nhập có lượng suy giảm chỉ chiếm 27% và nhập từ Thái Lan giảm mạnh nhất, giảm 56,74% tương ứng với 14,1 nghìn tấn.
Thị trường nhập khẩu phân bón 7 tháng 2017

Thị trường

7 tháng 2017

So sánh cùng kỳ năm trước (%)

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng

2.939.503

790.804.537

25,8

21,1

Trung Quốc

1.128.046

286.178.506

3,13

3,49

Nga

430.703

129.716.072

132,26

104,60

Nhật Bản

152.700

19.658.631

52,42

44,62

Canada

125.037

33.766.514

10,96

-3,76

Indonesia

122.401

31.483.692

-10,77

-6,36

Hàn Quốc

119.131

46.127.010

39,60

21,80

Đài Loan

80.434

12.080.099

75,28

69,31

Malaysia

61.839

15.121.252

-16,51

-17,23

Bỉ

38.998

13.794.509

59,21

39,39

Đức

27.348

9.683.404

121,10

59,43

Philippines

26.760

10.335.272

167,07

159,91

Nauy

22.216

8.624.084

39,31

24,82

Thái Lan

14.172

4.763.848

-56,74

-30,13

Hoa Kỳ

4.447

6.896.510

53,40

48,60

Ấn Độ

978

1.947.242

-37,43

-32,50

(tính toán theo số liệu của TCHQ)